Những loại hợp đồng bắt buộc công chứng theo quy định

Những loại hợp đồng bắt buộc công chứng theo quy định

Xem nhanh

Hợp đồng bắt buộc phải công chứng là nhóm hợp đồng mà pháp luật yêu cầu phải được công chứng hoặc chứng thực để bảo đảm giá trị pháp lý, làm căn cứ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, chuyển dịch tài sản hoặc bảo vệ quyền lợi của các bên khi phát sinh tranh chấp. Nếu hợp đồng thuộc diện bắt buộc công chứng nhưng các bên chỉ ký giấy tay, ký miệng hoặc ký văn bản không đúng hình thức, giao dịch có thể bị rủi ro về hiệu lực.

Những loại hợp đồng bắt buộc công chứng theo quy định
Những loại hợp đồng bắt buộc công chứng theo quy định

Trong thực tế, nhiều người thường nhầm rằng “cứ có chữ ký hai bên là hợp đồng hợp lệ”. Cách hiểu này chỉ đúng với một số giao dịch thông thường. Với các giao dịch liên quan đến nhà đất, nhà ở, quyền sử dụng đất, tặng cho bất động sản, thế chấp nhà ở, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc một số giao dịch pháp luật chuyên ngành yêu cầu, hợp đồng cần được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định.

Gợi ý nhanh: Không phải hợp đồng nào cũng phải công chứng. Doanh nghiệp và cá nhân cần phân biệt rõ 3 nhóm: hợp đồng bắt buộc công chứng, hợp đồng được công chứng theo yêu cầu của các bên và hợp đồng có thể ký điện tử nếu pháp luật không cấm hoặc không yêu cầu hình thức đặc biệt.

1. Công chứng hợp đồng là gì?

Công chứng hợp đồng là việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự bằng văn bản. Công chứng viên kiểm tra năng lực, ý chí tự nguyện của các bên, nội dung hợp đồng, giấy tờ liên quan và thực hiện lời chứng theo quy định pháp luật về công chứng.

Theo nguyên tắc chung của Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, trường hợp luật quy định giao dịch phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc phải tuân theo hình thức nhất định thì các bên phải thực hiện đúng hình thức đó.

Vì vậy, công chứng không chỉ là thủ tục “làm cho chắc”, mà trong nhiều trường hợp là điều kiện pháp lý quan trọng để hợp đồng có hiệu lực, được đăng ký sang tên, được cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ sơ hoặc được sử dụng làm chứng cứ khi giải quyết tranh chấp.

2. Những hợp đồng nào bắt buộc phải công chứng?

Pháp luật không liệt kê tất cả hợp đồng trong một điều duy nhất, mà quy định rải rác trong Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Hôn nhân và gia đình, pháp luật về công chứng, chứng thực và các văn bản chuyên ngành. Dưới đây là các nhóm hợp đồng phổ biến thường phải công chứng hoặc chứng thực:

Nhóm hợp đồng Trường hợp thường phải công chứng/chứng thực Lưu ý
Hợp đồng về quyền sử dụng đất Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Cần kiểm tra thêm chủ thể ký, loại đất, giấy chứng nhận, tình trạng tranh chấp, hạn chế chuyển nhượng.
Hợp đồng về nhà ở Mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở. Một số trường hợp pháp luật cho phép không bắt buộc công chứng, cần đối chiếu đúng loại giao dịch.
Văn bản thừa kế liên quan nhà đất Văn bản khai nhận di sản, phân chia di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở. Cần xác định hàng thừa kế, di chúc, tài sản chung riêng, người đồng sở hữu.
Hợp đồng tặng cho bất động sản Tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất. Cần chú ý điều kiện tặng cho, nghĩa vụ thuế, lệ phí, tài sản chung vợ chồng.
Hợp đồng thế chấp nhà đất Thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất. Sau công chứng thường cần đăng ký biện pháp bảo đảm để phát sinh hiệu lực đối kháng.

3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có bắt buộc công chứng không?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những giao dịch phổ biến nhất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định khác. Đây là cơ sở để các bên thực hiện thủ tục đăng ký biến động, sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền.

Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên cần chuẩn bị giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân, giấy tờ về tình trạng hôn nhân, giấy tờ chứng minh thẩm quyền đại diện nếu ký thay, thông tin nghĩa vụ tài chính và các hồ sơ khác theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng.

Ví dụ: Ông A bán thửa đất cho bà B. Hai bên chỉ viết giấy tay, không công chứng/chứng thực và chưa sang tên. Trường hợp này có nguy cơ rất lớn về tranh chấp hiệu lực giao dịch, khó đăng ký sang tên và khó bảo vệ quyền lợi của bên mua nếu bên bán đổi ý hoặc tài sản phát sinh tranh chấp.

4. Hợp đồng mua bán, tặng cho, thế chấp nhà ở có phải công chứng không?

Theo quy định về nhà ở, các hợp đồng như mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thường phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ các trường hợp pháp luật quy định không bắt buộc. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong nhóm này thường gắn với thời điểm công chứng, chứng thực nếu pháp luật yêu cầu công chứng, chứng thực.

Riêng hợp đồng thuê nhà ở thông thường không phải lúc nào cũng bắt buộc công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có giá trị lớn, thời hạn thuê dài, có đặt cọc lớn, có điều khoản đầu tư sửa chữa, cho thuê lại hoặc phát sinh nhiều nghĩa vụ tài chính, các bên vẫn có thể chủ động công chứng để tăng tính chứng cứ và giảm rủi ro.

5. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, nhà ở có bắt buộc công chứng không?

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất là giao dịch có giá trị lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tài sản của các bên. Vì vậy, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, nhà ở thường phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật về đất đai, nhà ở và pháp luật liên quan.

Khi soạn hợp đồng góp vốn, cần làm rõ tài sản góp vốn, giá trị tài sản, thời điểm chuyển quyền, quyền khai thác tài sản, phân chia lợi nhuận, xử lý khi chấm dứt góp vốn, nghĩa vụ thuế và trách nhiệm nếu tài sản bị tranh chấp, kê biên, thế chấp hoặc hạn chế chuyển nhượng.

6. Văn bản thừa kế nhà đất có phải công chứng không?

Với di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất, các văn bản như khai nhận di sản, phân chia di sản thường cần được công chứng hoặc chứng thực để làm căn cứ đăng ký biến động, sang tên cho người thừa kế. Đây là nhóm hồ sơ dễ phát sinh tranh chấp nếu xác định thiếu người thừa kế, bỏ sót di sản hoặc không làm rõ tài sản chung, tài sản riêng.

Trước khi lập văn bản thừa kế, cần kiểm tra di chúc, hàng thừa kế, giấy chứng tử, giấy tờ nhân thân, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế và các văn bản từ chối nhận di sản nếu có.

7. Hợp đồng nào không bắt buộc công chứng nhưng nên công chứng?

Bên cạnh nhóm hợp đồng bắt buộc phải công chứng, có nhiều loại hợp đồng pháp luật không bắt buộc công chứng nhưng các bên vẫn nên cân nhắc công chứng hoặc ký bằng phương thức có khả năng chứng minh tốt. Việc này đặc biệt hữu ích khi hợp đồng có giá trị lớn, thời hạn dài hoặc tiềm ẩn tranh chấp.

  • Hợp đồng vay tiền giá trị lớn giữa cá nhân với cá nhân.
  • Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức.
  • Hợp đồng thuê nhà, thuê mặt bằng dài hạn.
  • Hợp đồng ủy quyền quản lý tài sản, cho thuê, bán tài sản.
  • Thỏa thuận phân chia tài sản, thỏa thuận góp vốn, hợp tác đầu tư bằng tài sản có giá trị lớn.
  • Hợp đồng mua bán tài sản có giá trị cao nhưng chưa có cơ chế đăng ký quyền sở hữu rõ ràng.

Mẫu câu tham khảo: “Các bên thống nhất thực hiện công chứng/chứng thực hợp đồng này tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Chi phí công chứng, chứng thực và các chi phí liên quan do …………… chịu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.”

8. Nếu hợp đồng bắt buộc công chứng nhưng không công chứng thì sao?

Nếu pháp luật quy định hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực mà các bên không thực hiện, giao dịch có thể bị xem là vi phạm điều kiện về hình thức. Hậu quả pháp lý có thể là hợp đồng không được cơ quan nhà nước tiếp nhận để đăng ký sang tên, khó làm căn cứ chuyển quyền, hoặc bị yêu cầu tuyên vô hiệu nếu phát sinh tranh chấp.

Trong một số trường hợp, nếu các bên đã thực hiện phần lớn nghĩa vụ, pháp luật dân sự có cơ chế để Tòa án xem xét công nhận hiệu lực giao dịch dù chưa tuân thủ đúng hình thức. Tuy nhiên, đây là hướng xử lý khi đã có tranh chấp, tốn thời gian, chi phí và không nên xem là giải pháp an toàn thay cho việc công chứng ngay từ đầu.

9. Công chứng và chứng thực khác nhau thế nào?

Công chứng thường được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng bởi công chứng viên. Công chứng viên kiểm tra nội dung hợp đồng, ý chí tự nguyện, năng lực chủ thể, giấy tờ pháp lý và chứng nhận tính hợp pháp, xác thực của hợp đồng, giao dịch.

Chứng thực thường được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền như Ủy ban nhân dân cấp xã trong một số trường hợp. Chứng thực có thể liên quan đến chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao, chứng thực hợp đồng, giao dịch theo phạm vi pháp luật cho phép. Tùy từng loại hợp đồng, pháp luật có thể cho phép lựa chọn công chứng hoặc chứng thực.

Tiêu chí Công chứng Chứng thực
Cơ quan thực hiện Tổ chức hành nghề công chứng. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực, thường là UBND cấp xã trong một số trường hợp.
Người thực hiện Công chứng viên. Người có thẩm quyền chứng thực.
Phạm vi kiểm tra Kiểm tra nội dung, hình thức, ý chí, năng lực và tính hợp pháp của giao dịch. Tùy loại việc chứng thực, phạm vi kiểm tra có thể khác nhau.
Khi nào dùng? Thường dùng với hợp đồng giá trị lớn, phức tạp, nhà đất, tài sản quan trọng. Dùng khi pháp luật cho phép chứng thực thay công chứng hoặc khi cần chứng thực chữ ký, bản sao, hợp đồng.

10. Ký hợp đồng điện tử có thay thế công chứng được không?

Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý nếu đáp ứng điều kiện của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về hợp đồng và pháp luật chuyên ngành. Tuy nhiên, nếu một loại hợp đồng được luật chuyên ngành yêu cầu phải công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc tuân thủ hình thức đặc biệt thì việc ký điện tử thông thường không tự động thay thế thủ tục công chứng, chứng thực đó.

Nói cách khác, hợp đồng điện tử rất phù hợp với nhiều giao dịch thương mại, dịch vụ, mua bán hàng hóa, hợp đồng lao động, hợp đồng cung cấp phần mềm, hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối, hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nhưng với nhóm hợp đồng nhà đất, nhà ở, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc giao dịch pháp luật yêu cầu công chứng, các bên cần kiểm tra kỹ quy định trước khi quyết định hình thức ký.

Cần phân biệt hợp đồng nào ký điện tử được, hợp đồng nào phải công chứng?

VContract hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa mẫu hợp đồng điện tử, thiết lập luồng ký, ký số từ xa, lưu trữ hồ sơ tập trung và kiểm soát phiên bản hợp đồng. Với các hợp đồng bắt buộc công chứng, doanh nghiệp nên kết hợp tư vấn pháp lý để lựa chọn đúng hình thức.

Hotline: 0979 288 617   |   Website: vcontract.net   |   Email: cuongnd16@viettel.com.vn

11. Checklist kiểm tra hợp đồng có cần công chứng không

Câu hỏi rà soát Ý nghĩa kiểm tra Khuyến nghị
Hợp đồng có liên quan đến quyền sử dụng đất không? Đất đai thường có yêu cầu công chứng/chứng thực với giao dịch chuyển quyền, thế chấp, góp vốn. Kiểm tra Luật Đất đai và hồ sơ pháp lý trước khi ký.
Hợp đồng có liên quan đến nhà ở không? Mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thường phải công chứng/chứng thực. Đối chiếu Luật Nhà ở và loại giao dịch cụ thể.
Tài sản có phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng không? Một số giao dịch cần hình thức đặc biệt để đăng ký chuyển quyền. Kiểm tra yêu cầu của cơ quan đăng ký.
Luật chuyên ngành có yêu cầu công chứng không? Không phải mọi hợp đồng đều theo nguyên tắc chung của Bộ luật Dân sự. Đọc kỹ luật chuyên ngành trước khi áp dụng hợp đồng mẫu.
Các bên có muốn tăng giá trị chứng cứ không? Dù không bắt buộc, công chứng vẫn có thể giúp giảm tranh chấp. Cân nhắc công chứng với hợp đồng giá trị lớn, thời hạn dài.

12. Mẫu điều khoản về công chứng hợp đồng

Khi hợp đồng thuộc diện phải công chứng hoặc các bên tự nguyện công chứng, có thể bổ sung điều khoản sau để tránh tranh cãi về chi phí, thời gian và trách nhiệm phối hợp:

Điều khoản công chứng/chứng thực:

“Các bên thống nhất thực hiện công chứng/chứng thực hợp đồng này tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Các bên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ giấy tờ, hồ sơ, thông tin cần thiết và phối hợp ký kết, hoàn thiện thủ tục công chứng/chứng thực đúng thời hạn.”

“Chi phí công chứng/chứng thực, phí thẩm định hồ sơ, phí đăng ký biến động, thuế, lệ phí và các chi phí liên quan do …………… chịu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.”

“Trường hợp một bên không phối hợp thực hiện thủ tục công chứng/chứng thực làm ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng hoặc quyền lợi của bên còn lại, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận tại hợp đồng và quy định pháp luật.”

13. Kết luận

Hợp đồng bắt buộc phải công chứng chủ yếu tập trung ở các giao dịch có giá trị lớn, liên quan đến bất động sản, nhà ở, quyền sử dụng đất, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền tài sản hoặc các giao dịch pháp luật chuyên ngành yêu cầu hình thức đặc biệt. Khi thuộc nhóm này, việc công chứng/chứng thực không nên xem là thủ tục hình thức mà là điều kiện quan trọng để bảo đảm hiệu lực và khả năng thực hiện hợp đồng.

Với các hợp đồng thông thường không bắt buộc công chứng, các bên có thể lựa chọn ký giấy, ký điện tử hoặc công chứng theo nhu cầu. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có giá trị lớn, thời hạn dài, nhiều nghĩa vụ phức tạp hoặc có nguy cơ tranh chấp cao, việc công chứng hoặc sử dụng nền tảng ký điện tử có kiểm soát chặt chẽ vẫn là giải pháp đáng cân nhắc.

VContract phù hợp với các doanh nghiệp cần ký nhiều loại hợp đồng điện tử không thuộc diện bắt buộc công chứng, đồng thời giúp quản lý hồ sơ, mẫu hợp đồng, phụ lục và luồng phê duyệt tập trung. Với nhóm hợp đồng bắt buộc công chứng, doanh nghiệp nên rà soát pháp lý trước khi lựa chọn phương thức ký để tránh rủi ro về hiệu lực.

Thông tin liên hệ VContract:

Hotline: 0979 288 617

Website: vcontract.net

Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng bắt buộc phải công chứng

1. Có phải mọi hợp đồng đều phải công chứng không?

Không. Chỉ những hợp đồng pháp luật yêu cầu phải công chứng, chứng thực hoặc các bên tự nguyện yêu cầu công chứng mới cần thực hiện thủ tục này. Nhiều hợp đồng thương mại, dịch vụ, mua bán hàng hóa có thể ký bằng văn bản hoặc ký điện tử nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

2. Hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp lệ không?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường phải công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không công chứng/chứng thực có rủi ro lớn về hiệu lực và thường không đủ căn cứ để sang tên, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hoặc Tòa án xem xét theo điều kiện cụ thể.

3. Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng không?

Hợp đồng thuê nhà ở thông thường không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, nếu giá trị thuê lớn, thời hạn thuê dài hoặc các bên muốn tăng giá trị chứng cứ, có thể tự nguyện công chứng.

4. Ký hợp đồng điện tử có thay được công chứng không?

Không phải lúc nào cũng thay được. Nếu pháp luật yêu cầu hợp đồng phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì việc ký điện tử thông thường không tự động thay thế thủ tục đó. Cần kiểm tra từng loại hợp đồng cụ thể.

5. VContract dùng cho hợp đồng bắt buộc công chứng được không?

VContract phù hợp để ký và quản lý hợp đồng điện tử đối với các giao dịch pháp luật cho phép ký điện tử. Với hợp đồng bắt buộc công chứng, doanh nghiệp nên rà soát quy định chuyên ngành và thực hiện công chứng/chứng thực theo đúng yêu cầu pháp luật.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI