Mẫu hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn

Mẫu hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn

Xem nhanh

Hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn là văn bản thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc cung cấp, phân phối, giao nhận, thanh toán các loại thực phẩm, đồ ăn, nguyên liệu chế biến, hàng đông lạnh, thực phẩm đóng gói, suất ăn, đồ uống hoặc sản phẩm dùng trong kinh doanh ăn uống. Đây là nhóm hợp đồng rất phổ biến giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, đại lý, cửa hàng, siêu thị, bếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn, trường học và đơn vị cung cấp suất ăn.

Mẫu hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn
Mẫu hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn

Khác với hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường, hợp đồng mua bán thực phẩm cần đặc biệt chú ý đến chất lượng sản phẩm, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, nguồn gốc xuất xứ, hồ sơ an toàn thực phẩm, điều kiện vận chuyển, quy trình đổi trả và trách nhiệm khi thực phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Nếu hợp đồng viết sơ sài, bên mua có thể gặp rủi ro nhận hàng kém chất lượng; bên bán cũng dễ bị tranh chấp về thanh toán, nghiệm thu, đổi trả hoặc trách nhiệm bồi thường.

Gợi ý nhanh: Hợp đồng buôn bán thực phẩm nên ghi rõ tên hàng, quy cách đóng gói, tiêu chuẩn chất lượng, hạn sử dụng tối thiểu khi giao hàng, điều kiện bảo quản, chứng từ đi kèm, biên bản giao nhận, trách nhiệm đổi trả và chế tài nếu giao hàng không bảo đảm an toàn thực phẩm.

1. Hợp đồng buôn bán thực phẩm là gì?

Hợp đồng buôn bán thực phẩm là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao thực phẩm, thức ăn, đồ ăn hoặc nguyên liệu thực phẩm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, thời hạn và điều kiện bảo quản đã cam kết; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng, kiểm tra, thanh toán và thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Về bản chất pháp lý, đây thường là một dạng hợp đồng mua bán hàng hóa trong hoạt động thương mại. Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Trong lĩnh vực kinh doanh, hợp đồng mua bán thực phẩm còn chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005, Luật An toàn thực phẩm 2010 và các quy định chuyên ngành có liên quan.

2. Các loại hợp đồng mua bán thực phẩm thường gặp

Tùy mục đích kinh doanh, hợp đồng thực phẩm có thể được đặt tên khác nhau. Một số loại phổ biến gồm:

  • Hợp đồng mua bán thực phẩm tươi sống: rau củ, thịt, cá, hải sản, trứng, trái cây, thực phẩm sơ chế.
  • Hợp đồng mua bán thực phẩm đông lạnh: thịt đông lạnh, hải sản đông lạnh, đồ ăn cấp đông, nguyên liệu chế biến.
  • Hợp đồng mua bán thực phẩm đóng gói: bánh kẹo, đồ hộp, gia vị, mì, bún, miến, đồ uống đóng chai.
  • Hợp đồng cung cấp suất ăn: suất ăn công nghiệp, suất ăn trường học, suất ăn bệnh viện, suất ăn cho sự kiện.
  • Hợp đồng cung cấp nguyên liệu nhà hàng: thực phẩm, gia vị, đồ uống, nguyên liệu pha chế cho quán ăn, quán cà phê, khách sạn.
  • Hợp đồng phân phối thực phẩm: nhà phân phối nhận hàng từ nhà sản xuất để bán lại cho đại lý, siêu thị, cửa hàng bán lẻ.
Loại thực phẩm Điểm cần ghi trong hợp đồng Rủi ro nếu không ghi rõ
Thực phẩm tươi sống Nguồn gốc, độ tươi, thời gian giao, điều kiện vận chuyển. Dễ tranh chấp về chất lượng, hư hỏng, hao hụt.
Thực phẩm đông lạnh Nhiệt độ bảo quản, hạn sử dụng, tình trạng bao bì, chuỗi lạnh. Hàng rã đông, giảm chất lượng, mất an toàn thực phẩm.
Thực phẩm đóng gói Nhãn hàng hóa, công bố sản phẩm, hạn sử dụng, lô sản xuất. Khó truy xuất nguồn gốc, khó xử lý hàng lỗi.
Suất ăn, đồ ăn chế biến Thực đơn, định lượng, thời gian giao, điều kiện vệ sinh, lưu mẫu. Dễ phát sinh trách nhiệm khi có phản ánh về chất lượng bữa ăn.

3. Căn cứ pháp lý khi ký hợp đồng buôn bán thực phẩm

Khi ký hợp đồng buôn bán thực phẩm, các bên nên tham khảo các nhóm quy định sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015: quy định nguyên tắc giao kết, hiệu lực hợp đồng, quyền và nghĩa vụ dân sự.
  • Luật Thương mại 2005: điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chế tài thương mại, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.
  • Luật An toàn thực phẩm 2010: quy định quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP: quy định chi tiết một số nội dung về tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm và điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Các quy định chuyên ngành khác: tùy sản phẩm cụ thể như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm, đồ uống, sản phẩm nhập khẩu, thực phẩm cho trẻ em hoặc sản phẩm có điều kiện bảo quản đặc biệt.

Lưu ý: Không nên chỉ ghi chung “hàng hóa bảo đảm chất lượng”. Với thực phẩm, hợp đồng cần nêu rõ tiêu chuẩn chất lượng, giấy tờ pháp lý, hạn sử dụng, điều kiện giao nhận và trách nhiệm nếu hàng hóa không bảo đảm an toàn.

4. Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng buôn bán thực phẩm

4.1. Điều khoản về tên hàng, chủng loại và quy cách

Hợp đồng cần ghi rõ tên sản phẩm, mã hàng, thương hiệu, quy cách đóng gói, đơn vị tính, trọng lượng, số lượng, xuất xứ, lô hàng, ngày sản xuất, hạn sử dụng. Nếu là thực phẩm tươi sống, cần ghi thêm tiêu chuẩn độ tươi, tỷ lệ hao hụt cho phép, phương thức kiểm tra khi giao nhận. Nếu là thực phẩm đóng gói, nên kèm phụ lục danh mục hàng hóa và hình ảnh nhãn sản phẩm nếu cần.

4.2. Điều khoản về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm

Đây là điều khoản quan trọng nhất. Bên bán cần cam kết hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, còn hạn sử dụng, không bị hư hỏng, không ôi thiu, không nhiễm bẩn, không sử dụng phụ gia ngoài quy định và đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm theo pháp luật. Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng không đạt yêu cầu đã thỏa thuận.

Mẫu câu tham khảo: “Bên bán cam kết thực phẩm giao cho Bên mua có nguồn gốc hợp pháp, còn hạn sử dụng, bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, phù hợp tiêu chuẩn chất lượng đã công bố hoặc tiêu chuẩn được các bên thỏa thuận tại hợp đồng/phụ lục hợp đồng.”

4.3. Điều khoản về hồ sơ, chứng từ đi kèm

Tùy loại thực phẩm, hợp đồng nên quy định bên bán phải cung cấp các hồ sơ cần thiết như hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu thuộc diện phải có, hồ sơ tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy tờ kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng hoặc tài liệu truy xuất nguồn gốc.

Nếu bên mua là siêu thị, trường học, bếp ăn tập thể, khách sạn hoặc chuỗi nhà hàng, hồ sơ pháp lý của thực phẩm càng cần được quy định rõ để phục vụ kiểm tra nội bộ, thanh toán, truy xuất khi có khiếu nại và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

4.4. Điều khoản về giao nhận, bảo quản và vận chuyển

Thực phẩm rất nhạy cảm với thời gian, nhiệt độ và điều kiện bảo quản. Vì vậy, hợp đồng cần ghi rõ địa điểm giao hàng, thời gian giao, phương tiện vận chuyển, điều kiện nhiệt độ, người nhận, quy trình kiểm tra, thời hạn phản hồi lỗi và thời điểm chuyển rủi ro. Với hàng đông lạnh, nên ghi cụ thể nhiệt độ bảo quản và trách nhiệm nếu hàng bị rã đông, móp méo bao bì hoặc biến đổi chất lượng trong quá trình vận chuyển.

4.5. Điều khoản về giá, chiết khấu và thanh toán

Giá bán cần ghi rõ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng hay chưa, có bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản lạnh, bao bì, khuyến mại hoặc chiết khấu hay không. Điều khoản thanh toán nên quy định thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán, công nợ tối đa, lãi chậm trả, phương thức chuyển khoản và điều kiện tạm ngừng giao hàng nếu bên mua chậm thanh toán.

4.6. Điều khoản đổi trả, thu hồi và xử lý hàng lỗi

Với thực phẩm, điều khoản đổi trả cần viết rất rõ. Các bên nên thỏa thuận trường hợp được đổi trả như hàng sai chủng loại, thiếu số lượng, hư hỏng, hết hạn, cận hạn không đúng cam kết, bao bì rách, không đủ chứng từ hoặc không đạt tiêu chuẩn kiểm tra. Ngoài ra, cần quy định thời hạn thông báo lỗi, phương thức lập biên bản, trách nhiệm thu hồi và chi phí vận chuyển hàng lỗi.

4.7. Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Nếu bên bán giao thực phẩm không đạt chất lượng, giao hàng trễ, không cung cấp chứng từ hợp lệ hoặc vi phạm cam kết an toàn thực phẩm, bên mua có thể bị thiệt hại về uy tín, doanh thu, chi phí thu hồi, khiếu nại của khách hàng hoặc xử lý vi phạm. Ngược lại, nếu bên mua chậm thanh toán, hủy đơn hàng không đúng thỏa thuận hoặc từ chối nhận hàng không có căn cứ, bên bán cũng có thể bị thiệt hại.

Với hợp đồng thương mại, mức phạt vi phạm thường cần phù hợp với giới hạn của Luật Thương mại 2005. Ngoài phạt vi phạm, hợp đồng nên ghi rõ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, hợp lý, hợp lệ nếu có đủ căn cứ chứng minh.

5. Mẫu điều khoản chất lượng thực phẩm tham khảo

Điều khoản chất lượng và an toàn thực phẩm:

“Bên bán cam kết toàn bộ thực phẩm cung cấp cho Bên mua có nguồn gốc hợp pháp, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện an toàn thực phẩm và quy định pháp luật liên quan. Hàng hóa khi giao phải còn hạn sử dụng, bao bì nguyên vẹn, nhãn hàng hóa rõ ràng, không bị hư hỏng, biến đổi màu sắc, mùi vị hoặc tình trạng bảo quản.”

“Trường hợp hàng hóa không đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản hoặc không có chứng từ hợp lệ theo thỏa thuận, Bên mua có quyền từ chối nhận hàng, yêu cầu đổi hàng, giảm giá, hoàn tiền hoặc yêu cầu Bên bán bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại phát sinh.”

“Đối với thực phẩm cần bảo quản lạnh, Bên bán có trách nhiệm duy trì điều kiện nhiệt độ phù hợp trong suốt quá trình lưu kho, vận chuyển và giao hàng cho đến thời điểm Bên mua hoàn tất kiểm nhận theo quy định tại hợp đồng.”

6. Mẫu cấu trúc hợp đồng buôn bán thực phẩm

Một hợp đồng buôn bán thực phẩm cơ bản có thể được xây dựng theo cấu trúc sau:

1. Căn cứ ký kết hợp đồng

2. Thông tin bên bán và bên mua

3. Danh mục thực phẩm, chủng loại, quy cách, số lượng

4. Tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, hạn sử dụng

5. Giá bán, chiết khấu, thuế, chi phí vận chuyển

6. Phương thức giao hàng, bảo quản, kiểm nhận

7. Hồ sơ, chứng từ đi kèm hàng hóa

8. Thanh toán, công nợ, lãi chậm trả

9. Đổi trả, thu hồi, xử lý hàng lỗi

10. Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

11. Bảo mật thông tin, bảo vệ thương hiệu nếu có

12. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng

13. Bất khả kháng

14. Giải quyết tranh chấp, hiệu lực hợp đồng và chữ ký các bên

7. Mẫu hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn tham khảo

Dưới đây là mẫu hợp đồng buôn bán thực phẩm cơ bản để doanh nghiệp, cửa hàng, nhà hàng, bếp ăn, đơn vị cung cấp suất ăn hoặc nhà phân phối tham khảo. Khi sử dụng thực tế, các bên cần điều chỉnh thông tin hàng hóa, giá bán, phương thức giao nhận, điều kiện bảo quản và hồ sơ an toàn thực phẩm cho phù hợp với từng loại sản phẩm.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————-

HỢP ĐỒNG BUÔN BÁN THỰC PHẨM, THỨC ĂN, ĐỒ ĂN

Số: ……/HĐMBTP/……

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………, chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN: ……………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Mã số thuế/CCCD: ……………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ……………………………

Số điện thoại: ……………………………… Email: …………………………………

Tài khoản ngân hàng: ………………………………………………………………

BÊN MUA: ……………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Mã số thuế/CCCD: ……………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ……………………………

Số điện thoại: ……………………………… Email: …………………………………

Tài khoản ngân hàng: ………………………………………………………………

Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua các loại thực phẩm, thức ăn, đồ ăn, nguyên liệu chế biến hoặc sản phẩm thực phẩm theo danh mục dưới đây hoặc theo phụ lục kèm theo hợp đồng:

STT Tên hàng hóa Quy cách Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 ……………………… ……………………… ……………………… ……………………… ……………………… ………………………
2 ……………………… ……………………… ……………………… ……………………… ……………………… ………………………

Tổng giá trị hợp đồng tạm tính: ………………………………… đồng.

Bằng chữ: ……………………………………………………………………………

Điều 2. Chất lượng, nguồn gốc và an toàn thực phẩm

1. Bên Bán cam kết hàng hóa cung cấp cho Bên Mua có nguồn gốc hợp pháp, còn hạn sử dụng, bảo đảm chất lượng, không hư hỏng, không ôi thiu, không nhiễm bẩn và đáp ứng các điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật.

2. Đối với thực phẩm đóng gói, hàng hóa phải có nhãn hàng hóa rõ ràng, bao bì nguyên vẹn, thể hiện đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và các thông tin bắt buộc khác theo quy định.

3. Đối với thực phẩm tươi sống, thực phẩm đông lạnh hoặc thực phẩm cần điều kiện bảo quản đặc biệt, Bên Bán có trách nhiệm bảo đảm điều kiện vận chuyển, nhiệt độ, bao gói và thời gian giao hàng phù hợp.

4. Bên Bán có trách nhiệm cung cấp chứng từ liên quan đến nguồn gốc, chất lượng, an toàn thực phẩm, hóa đơn, phiếu giao hàng, giấy tờ kiểm dịch hoặc hồ sơ công bố sản phẩm nếu pháp luật hoặc Bên Mua yêu cầu.

Điều 3. Giao hàng và kiểm nhận

1. Địa điểm giao hàng: ……………………………………………………………

2. Thời gian giao hàng: ……………………………………………………………

3. Bên Mua có trách nhiệm kiểm tra số lượng, chủng loại, tình trạng bao bì, hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của hàng hóa tại thời điểm nhận hàng.

4. Việc giao nhận hàng hóa phải được lập thành phiếu giao hàng, biên bản giao nhận hoặc chứng từ điện tử có xác nhận của hai bên.

5. Trường hợp phát hiện hàng hóa sai chủng loại, thiếu số lượng, hư hỏng, không đạt chất lượng hoặc không đủ chứng từ theo thỏa thuận, Bên Mua có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu Bên Bán đổi hàng trong thời hạn ……… ngày.

Điều 4. Giá bán và phương thức thanh toán

1. Giá bán hàng hóa được xác định theo bảng giá, báo giá hoặc phụ lục hợp đồng được hai bên xác nhận.

2. Giá bán đã bao gồm/chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí bảo quản lạnh và các chi phí khác theo thỏa thuận cụ thể của hai bên.

3. Phương thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt/hình thức khác theo thỏa thuận.

4. Thời hạn thanh toán: Bên Mua thanh toán cho Bên Bán trong vòng ……… ngày kể từ ngày nhận đủ hàng hóa, hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp lệ.

5. Trường hợp Bên Mua chậm thanh toán, Bên Bán có quyền yêu cầu thanh toán lãi chậm trả hoặc tạm ngừng giao hàng theo quy định tại hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 5. Đổi trả, thu hồi và xử lý hàng lỗi

1. Bên Mua có quyền yêu cầu đổi trả nếu hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hàng hóa không đúng chủng loại, số lượng, quy cách đã thỏa thuận.
  • Hàng hóa bị hư hỏng, biến chất, rách bao bì, mất tem nhãn hoặc không bảo đảm điều kiện bảo quản.
  • Hàng hóa hết hạn, cận hạn không đúng cam kết hoặc không có thông tin hạn sử dụng rõ ràng.
  • Hàng hóa không có chứng từ nguồn gốc, hóa đơn hoặc hồ sơ an toàn thực phẩm theo thỏa thuận.

2. Bên Bán có trách nhiệm tiếp nhận thông báo của Bên Mua và thực hiện đổi hàng, thu hồi, hoàn tiền hoặc xử lý theo thỏa thuận trong thời hạn ……… ngày kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ.

3. Chi phí đổi trả, vận chuyển, thu hồi hàng lỗi do bên có lỗi chịu, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán

1. Giao hàng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

2. Bảo đảm thực phẩm có nguồn gốc hợp pháp, đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm và còn hạn sử dụng phù hợp.

3. Cung cấp hóa đơn, chứng từ, phiếu giao hàng, hồ sơ chất lượng hoặc tài liệu liên quan theo thỏa thuận.

4. Chịu trách nhiệm đối với hàng hóa không đạt chất lượng do lỗi của Bên Bán hoặc do quá trình bảo quản, vận chuyển thuộc trách nhiệm của Bên Bán.

5. Có quyền yêu cầu Bên Mua nhận hàng, thanh toán đúng hạn và phối hợp xử lý hàng hóa theo hợp đồng.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

1. Nhận hàng, kiểm tra hàng hóa và ký xác nhận giao nhận theo đúng quy trình đã thỏa thuận.

2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Bên Bán theo hợp đồng.

3. Bảo quản hàng hóa đúng điều kiện sau khi đã hoàn tất việc nhận hàng, trừ trường hợp hàng hóa có lỗi ẩn hoặc lỗi chất lượng phát sinh từ Bên Bán.

4. Thông báo kịp thời cho Bên Bán khi phát hiện hàng hóa không đạt yêu cầu, không đúng hợp đồng hoặc có dấu hiệu mất an toàn thực phẩm.

5. Có quyền từ chối nhận hàng, yêu cầu đổi trả, giảm giá, hoàn tiền hoặc bồi thường thiệt hại nếu Bên Bán vi phạm nghĩa vụ giao hàng, chất lượng hoặc an toàn thực phẩm.

Điều 8. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

1. Bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng phải chịu phạt vi phạm theo mức phạt do hai bên thỏa thuận, phù hợp với quy định pháp luật áp dụng cho loại hợp đồng này.

2. Trường hợp một bên gây thiệt hại cho bên còn lại do giao hàng không đạt chất lượng, không bảo đảm an toàn thực phẩm, chậm giao hàng, chậm thanh toán, từ chối nhận hàng không có căn cứ hoặc vi phạm nghĩa vụ khác, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế, hợp lý, hợp lệ phát sinh.

3. Thiệt hại có thể bao gồm chi phí thu hồi hàng hóa, chi phí kiểm nghiệm, chi phí xử lý khiếu nại, thiệt hại về hàng hóa, chi phí vận chuyển, thiệt hại do chậm thanh toán và các khoản thiệt hại hợp pháp khác.

Điều 9. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng

Một bên có quyền tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các trường hợp: giao thực phẩm không bảo đảm an toàn, chậm thanh toán kéo dài, không cung cấp chứng từ hợp lệ, từ chối nhận hàng không có căn cứ hoặc vi phạm nghĩa vụ bảo mật, thanh toán, giao nhận.

Điều 10. Bất khả kháng

Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, thay đổi chính sách, sự cố vận chuyển diện rộng hoặc sự kiện khách quan khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn ……… ngày và cung cấp tài liệu chứng minh nếu có.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí. Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại theo thỏa thuận của các bên.

Điều 12. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm …… hoặc kể từ thời điểm các bên ký hợp lệ.

2. Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản. Trường hợp ký bằng phương thức điện tử, hợp đồng điện tử có giá trị theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử và thỏa thuận của các bên.

3. Các phụ lục, bảng giá, danh mục hàng hóa, biên bản giao nhận, chứng từ điện tử và thỏa thuận bổ sung là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

………………………………

ĐẠI DIỆN BÊN MUA

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

………………………………

8. Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng mua bán thực phẩm

  • Không ghi rõ tiêu chuẩn chất lượng, dẫn đến tranh chấp khi thực phẩm không đạt yêu cầu.
  • Không quy định hạn sử dụng tối thiểu tại thời điểm giao hàng.
  • Không yêu cầu hồ sơ công bố, tự công bố, kiểm dịch hoặc chứng từ nguồn gốc khi cần.
  • Không quy định trách nhiệm bảo quản lạnh, làm hàng hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
  • Không có quy trình đổi trả, thu hồi hàng lỗi hoặc xử lý hàng cận hạn.
  • Không tách rõ trách nhiệm khi lỗi phát sinh từ bên bán, bên vận chuyển hoặc bên mua.
  • Không có điều khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại khi thực phẩm gây ảnh hưởng đến khách hàng cuối.
  • Hợp đồng giấy, phụ lục, phiếu giao hàng, biên bản kiểm nhận bị thất lạc, khó đối chiếu công nợ.

9. Checklist rà soát hợp đồng buôn bán thực phẩm trước khi ký

Nội dung cần kiểm tra Câu hỏi rà soát Mục đích
Tên hàng, quy cách Sản phẩm đã ghi rõ mã hàng, đơn vị tính, đóng gói, số lượng chưa? Tránh giao nhầm, thiếu hoặc sai sản phẩm.
Chất lượng, hạn dùng Có tiêu chuẩn chất lượng và hạn sử dụng tối thiểu khi giao hàng không? Giảm rủi ro nhận hàng cận hạn, kém chất lượng.
Hồ sơ pháp lý Có yêu cầu giấy tờ an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, hóa đơn, chứng từ không? Dễ truy xuất nguồn gốc, phục vụ kiểm tra và thanh toán.
Bảo quản, vận chuyển Có ghi điều kiện nhiệt độ, phương tiện vận chuyển, thời điểm chuyển rủi ro không? Xác định trách nhiệm khi hàng hư hỏng trong quá trình giao nhận.
Đổi trả, thu hồi Có quy trình xử lý hàng lỗi, hàng cận hạn, hàng sai chất lượng không? Xử lý nhanh khi có khiếu nại hoặc hàng không đạt yêu cầu.
Thanh toán, công nợ Có thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán, lãi chậm trả không? Giảm tranh chấp công nợ giữa các bên.

10. Ký hợp đồng buôn bán thực phẩm bằng hợp đồng điện tử có hợp lệ không?

Hợp đồng buôn bán thực phẩm có thể được ký bằng phương thức điện tử nếu đáp ứng điều kiện về giao dịch điện tử, pháp luật hợp đồng và quy định chuyên ngành có liên quan. Hình thức này đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp thường xuyên ký hợp đồng với nhà cung cấp, đại lý, cửa hàng, bếp ăn, chi nhánh hoặc đối tác ở nhiều địa phương.

Khi ký điện tử, doanh nghiệp cần quản lý tốt hợp đồng chính, phụ lục danh mục hàng hóa, bảng giá, chính sách chiết khấu, biên bản giao nhận, chứng từ an toàn thực phẩm và lịch sử ký. Việc lưu trữ tập trung giúp giảm rủi ro thất lạc hồ sơ, nhầm phiên bản hoặc khó chứng minh khi có tranh chấp chất lượng, thanh toán, giao nhận.

Cần ký hợp đồng buôn bán thực phẩm bằng VContract?

VContract hỗ trợ doanh nghiệp ký hợp đồng điện tử nhanh chóng, quản lý hồ sơ tập trung, kiểm soát phụ lục, lưu vết thời gian ký và tra cứu hợp đồng dễ dàng khi cần đối chiếu.

Hotline: 0979 288 617   |   Website: vcontract.net   |   Email: cuongnd16@viettel.com.vn

11. Lợi ích khi quản lý hợp đồng thực phẩm trên VContract

Với các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, số lượng hợp đồng, đơn hàng, phụ lục giá, phiếu giao nhận và hồ sơ chứng từ thường rất nhiều. Nếu quản lý thủ công bằng giấy hoặc file rời rạc, doanh nghiệp dễ bị thất lạc hồ sơ, khó kiểm tra công nợ, khó xác định phiên bản hợp đồng mới nhất và mất thời gian khi cần truy xuất thông tin.

VContract giúp doanh nghiệp chuẩn hóa mẫu hợp đồng, gửi ký nhiều bên, thiết lập luồng phê duyệt, ký số từ xa, lưu trữ hợp đồng tập trung và dễ dàng tra cứu theo đối tác, thời gian, trạng thái ký hoặc loại hợp đồng. Đây là giải pháp phù hợp với nhà phân phối thực phẩm, chuỗi cửa hàng, đơn vị cung cấp suất ăn, doanh nghiệp sản xuất thực phẩm và các đơn vị có nhiều hợp đồng mua bán hàng hóa.

12. Kết luận

Hợp đồng buôn bán thực phẩm, thức ăn, đồ ăn cần được soạn kỹ hơn hợp đồng mua bán thông thường vì hàng hóa liên quan trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, điều kiện bảo quản, hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ và trách nhiệm an toàn thực phẩm. Một hợp đồng tốt cần làm rõ sản phẩm, chất lượng, chứng từ, giao nhận, bảo quản, đổi trả, thanh toán, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp không nên dùng mẫu hợp đồng quá chung chung cho mọi loại thực phẩm. Thực phẩm tươi sống, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm đóng gói, suất ăn công nghiệp và nguyên liệu nhà hàng đều có đặc thù riêng. Vì vậy, hợp đồng cần được điều chỉnh theo từng loại hàng hóa, quy trình giao nhận và yêu cầu pháp lý cụ thể.

Khi kết hợp điều khoản hợp đồng chặt chẽ với nền tảng ký hợp đồng điện tử VContract, doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian ký kết, giảm chi phí giấy tờ, quản lý hợp đồng tập trung và nâng cao khả năng chứng minh khi phát sinh tranh chấp.

Thông tin liên hệ VContract:

Hotline: 0979 288 617

Website: vcontract.net

Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng buôn bán thực phẩm

1. Hợp đồng buôn bán thực phẩm có bắt buộc lập bằng văn bản không?

Không phải mọi giao dịch đều bắt buộc lập bằng văn bản, nhưng với hoạt động kinh doanh thực phẩm, các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản hoặc hợp đồng điện tử để làm căn cứ giao nhận, thanh toán, truy xuất nguồn gốc và xử lý tranh chấp.

2. Bên bán thực phẩm cần cung cấp giấy tờ gì?

Tùy loại sản phẩm, bên bán có thể cần cung cấp hóa đơn, phiếu giao hàng, giấy tờ nguồn gốc, hồ sơ công bố hoặc tự công bố sản phẩm, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, chứng nhận kiểm dịch hoặc tài liệu liên quan theo quy định chuyên ngành.

3. Hàng thực phẩm cận hạn có được giao không?

Có thể giao nếu các bên có thỏa thuận và hàng vẫn đáp ứng quy định pháp luật. Tuy nhiên, hợp đồng nên ghi rõ hạn sử dụng tối thiểu tại thời điểm giao hàng để tránh việc bên mua nhận hàng quá cận hạn, khó bán hoặc không kịp sử dụng.

4. Nếu thực phẩm không đạt chất lượng thì xử lý thế nào?

Các bên xử lý theo hợp đồng và quy định pháp luật. Thông thường, bên mua có thể từ chối nhận hàng, yêu cầu đổi hàng, giảm giá, hoàn tiền hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại phát sinh do hàng hóa không đạt chất lượng.

5. Có nên ký hợp đồng thực phẩm bằng VContract không?

Nên dùng nếu doanh nghiệp thường xuyên ký với nhiều nhà cung cấp, đại lý, cửa hàng, bếp ăn hoặc chi nhánh. VContract giúp ký nhanh, lưu trữ tập trung, quản lý phụ lục, tra cứu hợp đồng và giảm rủi ro thất lạc hồ sơ.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI