Hợp đồng thương mại là loại hợp đồng rất phổ biến trong hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phân phối, đại lý, logistics, quảng cáo, xúc tiến thương mại, nhượng quyền, hợp tác kinh doanh và nhiều giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Một hợp đồng thương mại được soạn chặt chẽ sẽ giúp các bên xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ, thời hạn thực hiện, phương thức thanh toán, trách nhiệm khi vi phạm và cơ chế giải quyết tranh chấp.

Trong thực tế, nhiều tranh chấp thương mại không xuất phát từ việc các bên cố tình vi phạm ngay từ đầu, mà do hợp đồng được soạn quá chung chung, thiếu điều khoản nghiệm thu, thiếu quy định về phạt vi phạm, không rõ thời điểm chuyển rủi ro, không ghi cụ thể hồ sơ thanh toán hoặc không dự liệu tình huống bất khả kháng. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng thương mại, doanh nghiệp cần hiểu đúng bản chất pháp lý và các điều khoản quan trọng cần có.
Gợi ý nhanh: Hợp đồng thương mại nên được lập bằng văn bản hoặc hợp đồng điện tử có ký số để dễ lưu trữ, đối chiếu, chứng minh khi phát sinh tranh chấp. Với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đại lý, nhà cung cấp hoặc khách hàng ở nhiều tỉnh thành, ký hợp đồng điện tử giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giảm chi phí vận hành.
1. Hợp đồng thương mại là gì?
Hợp đồng thương mại có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên trong hoạt động thương mại, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại hoặc các hoạt động sinh lợi khác.
Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Trong lĩnh vực thương mại, hợp đồng còn chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 và các quy định chuyên ngành có liên quan tùy từng loại giao dịch. Luật Thương mại 2005 quy định hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Căn cứ tham khảo: Bộ luật Dân sự 2015; Luật Thương mại 2005.
Như vậy, điểm đặc trưng của hợp đồng thương mại là mục đích sinh lợi và thường có ít nhất một bên là thương nhân hoặc các bên cùng tham gia hoạt động liên quan đến thương mại. Tuy nhiên, khi soạn hợp đồng, không nên chỉ nhìn vào tên hợp đồng mà cần xem bản chất giao dịch, chủ thể ký kết, nội dung nghĩa vụ và pháp luật điều chỉnh.
2. Các loại hợp đồng thương mại thường gặp
Trong hoạt động kinh doanh, hợp đồng thương mại có thể có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo đối tượng giao dịch. Một số loại hợp đồng thường gặp gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: bên bán giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa; bên mua nhận hàng và thanh toán.
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ: một bên thực hiện công việc hoặc dịch vụ cho bên còn lại và nhận phí dịch vụ.
- Hợp đồng đại lý thương mại: bên đại lý nhân danh chính mình mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý.
- Hợp đồng phân phối: bên phân phối mua hàng để bán lại hoặc phân phối theo khu vực, kênh bán hàng, chính sách thương mại đã thỏa thuận.
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại: bên nhận quyền được khai thác mô hình kinh doanh, thương hiệu, quy trình hoặc hệ thống của bên nhượng quyền.
- Hợp đồng logistics, vận chuyển, kho bãi: liên quan đến giao nhận, vận tải, lưu kho, đóng gói, xử lý hàng hóa.
- Hợp đồng quảng cáo, marketing, truyền thông: thường gắn với sản phẩm sáng tạo, KPI, nghiệm thu và quyền sở hữu nội dung.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: các bên cùng góp nguồn lực, chia doanh thu, chia lợi nhuận hoặc cùng khai thác một dự án.
| Loại hợp đồng | Nội dung chính | Điều khoản cần chú ý |
|---|---|---|
| Mua bán hàng hóa | Giao hàng, chuyển quyền sở hữu, thanh toán. | Chất lượng hàng, thời điểm giao nhận, chuyển rủi ro, bảo hành. |
| Cung ứng dịch vụ | Thực hiện dịch vụ và thanh toán phí. | Phạm vi công việc, tiêu chí nghiệm thu, tiến độ, bảo mật. |
| Đại lý, phân phối | Phát triển thị trường, bán hàng, hưởng chiết khấu hoặc hoa hồng. | Khu vực bán, chính sách giá, doanh số tối thiểu, công nợ. |
| Nhượng quyền | Khai thác thương hiệu, mô hình, quy trình kinh doanh. | Phí nhượng quyền, tiêu chuẩn vận hành, bảo mật, chấm dứt quyền. |
3. Hợp đồng thương mại có bắt buộc lập thành văn bản không?
Không phải mọi hợp đồng thương mại đều bắt buộc phải lập thành văn bản, trừ trường hợp pháp luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh, hợp đồng thương mại nên được lập bằng văn bản, thông điệp dữ liệu hoặc hợp đồng điện tử để dễ kiểm soát quyền nghĩa vụ, chứng minh nội dung đã thỏa thuận và làm căn cứ thanh toán, kế toán, thuế, kiểm toán.
Luật Thương mại 2005 ghi nhận các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định pháp luật. Luật Giao dịch điện tử 2023 cũng quy định thông điệp dữ liệu có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử, tài liệu điện tử, hợp đồng điện tử, thư điện tử và các hình thức trao đổi dữ liệu điện tử khác; đồng thời ghi nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu nếu đáp ứng điều kiện luật định.
Lưu ý: Với các hợp đồng có giá trị lớn, hợp đồng nhiều phụ lục, hợp đồng cần nghiệm thu nhiều giai đoạn hoặc hợp đồng ký với nhiều bên, doanh nghiệp nên sử dụng nền tảng ký số có lưu vết thời gian, nhật ký ký, thông tin người ký và phiên bản hợp đồng để tăng khả năng chứng minh khi cần.
4. Điều kiện để hợp đồng thương mại có hiệu lực
Để hạn chế rủi ro hợp đồng bị vô hiệu hoặc khó thực hiện, doanh nghiệp cần rà soát các điều kiện cơ bản trước khi ký. Một hợp đồng thương mại thông thường cần bảo đảm các yếu tố sau:
- Chủ thể có năng lực và thẩm quyền: bên ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
- Tự nguyện giao kết: các bên không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc nhầm lẫn nghiêm trọng.
- Mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm: hợp đồng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc che giấu giao dịch bất hợp pháp.
- Đúng hình thức nếu pháp luật yêu cầu: một số giao dịch phải lập bằng văn bản, đăng ký, công chứng, chứng thực hoặc đáp ứng điều kiện chuyên ngành.
- Đối tượng hợp đồng xác định được: hàng hóa, dịch vụ, công việc, quyền tài sản hoặc nghĩa vụ phải rõ ràng, có thể thực hiện.
Trong thực tế, lỗi phổ biến là người ký không đúng thẩm quyền, dùng con dấu hoặc chữ ký không phù hợp, phụ lục thay đổi nội dung chính nhưng không được phê duyệt đúng quy trình, hoặc hợp đồng thiếu hồ sơ chứng minh quá trình giao nhận, nghiệm thu.
5. Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng thương mại
Hợp đồng thương mại càng rõ thì càng giảm rủi ro tranh chấp. Dưới đây là những nhóm điều khoản doanh nghiệp nên có trong hầu hết các hợp đồng thương mại:
5.1. Thông tin chủ thể và người ký
Cần ghi đúng tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, người đại diện, chức vụ, số giấy ủy quyền nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật. Với hợp đồng điện tử, cần kiểm tra tài khoản ký, chứng thư số, phương thức xác thực và quyền ký của người đại diện.
5.2. Đối tượng hợp đồng
Đối tượng hợp đồng phải mô tả rõ hàng hóa, dịch vụ hoặc công việc. Nếu là hàng hóa, cần có tên hàng, mã hàng, số lượng, chất lượng, quy cách, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật. Nếu là dịch vụ, cần có phạm vi công việc, đầu ra bàn giao, tiêu chí nghiệm thu, thời gian thực hiện và nhân sự phụ trách.
5.3. Giá, thanh toán và chứng từ
Điều khoản thanh toán nên ghi rõ giá chưa thuế hay đã gồm thuế, thời hạn thanh toán, điều kiện thanh toán, hồ sơ thanh toán, số tài khoản, loại tiền, phương thức chuyển khoản, lãi chậm trả và xử lý khi bên mua chậm thanh toán. Đây là điều khoản rất dễ phát sinh tranh chấp nếu chỉ ghi “thanh toán sau khi hoàn thành”.
5.4. Giao hàng, bàn giao và nghiệm thu
Với hợp đồng mua bán hàng hóa, cần quy định rõ địa điểm giao hàng, thời điểm giao hàng, người nhận hàng, biên bản giao nhận, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, kiểm đếm, đổi trả. Với hợp đồng dịch vụ, cần quy định tiêu chí nghiệm thu, thời hạn phản hồi, trường hợp mặc nhiên nghiệm thu và trách nhiệm sửa lỗi sau nghiệm thu.
5.5. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Luật Thương mại 2005 quy định các chế tài trong thương mại như buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng và các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái pháp luật. Đối với phạt vi phạm, Điều 301 Luật Thương mại 2005 quy định mức phạt do các bên thỏa thuận nhưng thông thường không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Mẫu câu tham khảo: “Bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng phải chịu phạt vi phạm theo mức đã thỏa thuận, phù hợp với quy định pháp luật áp dụng cho loại hợp đồng này, đồng thời phải bồi thường thiệt hại thực tế, hợp lý, hợp lệ phát sinh cho bên bị vi phạm nếu có căn cứ chứng minh.”
5.6. Bảo mật và sở hữu trí tuệ
Trong nhiều hợp đồng thương mại, các bên phải chia sẻ báo giá, dữ liệu khách hàng, quy trình vận hành, tài liệu kỹ thuật, mã nguồn, thiết kế, hình ảnh, chiến lược bán hàng hoặc bí mật kinh doanh. Vì vậy, hợp đồng cần ghi rõ thông tin mật là gì, thời hạn bảo mật, trường hợp được tiết lộ, trách nhiệm nhân sự và chế tài khi vi phạm.
5.7. Bất khả kháng và miễn trách nhiệm
Điều khoản bất khả kháng giúp các bên xử lý tình huống ngoài ý chí như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, thay đổi chính sách, sự cố diện rộng hoặc sự kiện khách quan làm cho nghĩa vụ không thể thực hiện đúng hạn. Tuy nhiên, hợp đồng cần quy định rõ nghĩa vụ thông báo, thời hạn khắc phục, tài liệu chứng minh và quyền chấm dứt nếu sự kiện kéo dài.
5.8. Giải quyết tranh chấp
Các bên nên thỏa thuận rõ cơ quan giải quyết tranh chấp là tòa án hay trọng tài thương mại, địa điểm giải quyết, luật áp dụng, ngôn ngữ nếu có yếu tố nước ngoài. Với hợp đồng giá trị lớn hoặc có yếu tố quốc tế, điều khoản giải quyết tranh chấp cần được soạn rất kỹ để tránh vô hiệu hoặc khó thi hành.
6. Mẫu cấu trúc hợp đồng thương mại tham khảo
Tùy từng giao dịch, hợp đồng có thể dài ngắn khác nhau. Tuy nhiên, một hợp đồng thương mại cơ bản thường có cấu trúc như sau:
1. Căn cứ ký kết hợp đồng
2. Thông tin các bên
3. Đối tượng hợp đồng
4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
5. Thời hạn thực hiện, giao hàng, bàn giao, nghiệm thu
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
7. Bảo hành, hỗ trợ, đổi trả hoặc sửa lỗi
8. Bảo mật thông tin, sở hữu trí tuệ
9. Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại
10. Tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng
11. Bất khả kháng
12. Giải quyết tranh chấp
13. Hiệu lực hợp đồng, phụ lục và chữ ký các bên
7. Những lỗi thường gặp khi ký hợp đồng thương mại
Do áp lực tiến độ kinh doanh, nhiều doanh nghiệp ký hợp đồng nhanh nhưng chưa rà soát đủ rủi ro. Một số lỗi phổ biến gồm:
- Người ký hợp đồng không đúng thẩm quyền hoặc giấy ủy quyền không rõ phạm vi.
- Không ghi rõ tiêu chuẩn hàng hóa, dịch vụ, dẫn đến tranh cãi khi nghiệm thu.
- Điều khoản thanh toán thiếu hồ sơ, thiếu mốc thời gian, không quy định xử lý chậm thanh toán.
- Không có điều khoản phạt vi phạm hoặc mức phạt không phù hợp pháp luật thương mại.
- Không tách rõ phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
- Không quy định bảo mật, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng dữ liệu hoặc tài liệu bàn giao.
- Phụ lục, báo giá, biên bản nghiệm thu không được quản lý thống nhất với hợp đồng chính.
- Hợp đồng giấy bị thất lạc, ký nhiều bản khác nhau, khó xác định phiên bản cuối cùng.
8. Checklist rà soát hợp đồng thương mại trước khi ký
| Nội dung cần kiểm tra | Câu hỏi rà soát | Rủi ro nếu bỏ qua |
|---|---|---|
| Chủ thể ký | Người ký có đúng thẩm quyền không? | Hợp đồng có thể bị tranh chấp về hiệu lực hoặc trách nhiệm. |
| Đối tượng hợp đồng | Hàng hóa, dịch vụ, tiêu chuẩn, đầu ra đã rõ chưa? | Dễ tranh cãi khi giao nhận, nghiệm thu. |
| Thanh toán | Có đủ mốc thanh toán, hồ sơ thanh toán, lãi chậm trả không? | Khó thu hồi công nợ hoặc xử lý chậm trả. |
| Nghiệm thu | Có tiêu chí nghiệm thu và thời hạn phản hồi không? | Bên mua có thể kéo dài nghiệm thu, bên bán khó xuất hóa đơn hoặc thu tiền. |
| Phạt và bồi thường | Có tách rõ phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại không? | Khó yêu cầu đủ quyền lợi khi một bên vi phạm. |
| Hồ sơ điện tử | Hợp đồng, phụ lục, biên bản có được lưu tập trung không? | Dễ thất lạc, nhầm phiên bản, khó chứng minh khi tranh chấp. |
9. Ký hợp đồng thương mại bằng hợp đồng điện tử có hợp lệ không?
Hợp đồng thương mại có thể được giao kết bằng phương thức điện tử nếu đáp ứng điều kiện về giao dịch điện tử, pháp luật về hợp đồng và quy định chuyên ngành có liên quan. Theo Luật Giao dịch điện tử 2023, hợp đồng điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu; việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ quy định của Luật Giao dịch điện tử, pháp luật về hợp đồng và pháp luật liên quan.
Khi ký hợp đồng thương mại điện tử, doanh nghiệp cần quan tâm đến chữ ký điện tử, chữ ký số, phương thức xác thực người ký, thời điểm gửi nhận thông điệp dữ liệu, khả năng lưu trữ, tính toàn vẹn của hợp đồng và khả năng truy xuất khi cần đối chiếu. Đây là những yếu tố rất quan trọng khi hợp đồng có giá trị lớn hoặc có nguy cơ phát sinh tranh chấp.
Cần ký hợp đồng thương mại điện tử nhanh, an toàn, đúng quy trình?
VContract hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập mẫu hợp đồng, luồng phê duyệt, ký số, lưu trữ hồ sơ tập trung, kiểm soát phiên bản và tra cứu hợp đồng dễ dàng.
Hotline: 0979 288 617 | Website: vcontract.net | Email: cuongnd16@viettel.com.vn
10. Lợi ích khi quản lý hợp đồng thương mại trên VContract
Với doanh nghiệp thường xuyên ký hợp đồng mua bán, dịch vụ, phân phối, đại lý hoặc hợp tác kinh doanh, việc quản lý hợp đồng bằng giấy dễ phát sinh nhiều vấn đề như chậm luân chuyển, thất lạc hồ sơ, khó kiểm tra phiên bản, khó theo dõi trạng thái ký và mất nhiều thời gian tìm lại hợp đồng cũ.
VContract giúp doanh nghiệp số hóa quy trình ký kết hợp đồng thương mại thông qua các chức năng như tạo mẫu hợp đồng, gửi ký nhiều bên, thiết lập thứ tự ký, ký số từ xa, lưu vết thời gian ký, quản lý phụ lục, tra cứu hợp đồng và lưu trữ hồ sơ tập trung. Điều này đặc biệt hữu ích với doanh nghiệp có nhiều phòng ban, chi nhánh, nhà cung cấp, đại lý hoặc khách hàng doanh nghiệp.
| Vấn đề khi ký giấy | Giải pháp với VContract | Lợi ích cho doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Mất thời gian gửi hợp đồng qua lại | Gửi ký điện tử theo luồng phê duyệt | Rút ngắn thời gian ký, giảm phụ thuộc chuyển phát. |
| Khó kiểm soát phiên bản hợp đồng | Lưu trữ hồ sơ, phụ lục, lịch sử ký tập trung | Hạn chế nhầm bản, dễ đối chiếu khi cần. |
| Khó theo dõi ai đã ký, ai chưa ký | Theo dõi trạng thái ký theo thời gian thực | Chủ động nhắc ký, không bỏ sót hồ sơ. |
| Tốn chi phí in ấn, lưu kho, chuyển phát | Ký và lưu trữ hợp đồng điện tử | Tối ưu chi phí vận hành, phù hợp chuyển đổi số. |
11. Kết luận
Hợp đồng thương mại là nền tảng pháp lý quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh. Một hợp đồng tốt không chỉ ghi nhận giá cả và hàng hóa, mà còn phải dự liệu đầy đủ quyền, nghĩa vụ, tiến độ, nghiệm thu, thanh toán, bảo mật, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và phương án giải quyết tranh chấp.
Doanh nghiệp nên hạn chế sử dụng mẫu hợp đồng quá sơ sài hoặc sao chép từ nhiều nguồn không phù hợp. Mỗi giao dịch thương mại có đặc điểm riêng về đối tượng, giá trị, rủi ro, thời hạn, thuế, hóa đơn, dữ liệu, sở hữu trí tuệ và trách nhiệm thực hiện. Vì vậy, hợp đồng cần được điều chỉnh theo đúng bối cảnh thực tế.
Khi kết hợp soạn thảo hợp đồng chặt chẽ với nền tảng ký hợp đồng điện tử như VContract, doanh nghiệp có thể rút ngắn quy trình ký kết, quản lý hồ sơ tập trung, giảm chi phí giấy tờ và nâng cao khả năng chứng minh khi có tranh chấp phát sinh.
Thông tin liên hệ VContract:
Hotline: 0979 288 617
Website: vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thương mại
1. Hợp đồng thương mại khác gì hợp đồng dân sự?
Hợp đồng thương mại thường gắn với hoạt động sinh lợi, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh giữa thương nhân. Hợp đồng dân sự có phạm vi rộng hơn, áp dụng cho nhiều quan hệ dân sự không nhất thiết nhằm mục đích sinh lợi.
2. Hợp đồng thương mại có bắt buộc phải đóng dấu không?
Việc đóng dấu phụ thuộc vào quy định nội bộ, điều lệ, thỏa thuận giữa các bên và yêu cầu của từng giao dịch. Quan trọng nhất là người ký phải có thẩm quyền và hợp đồng thể hiện được ý chí cam kết hợp pháp của các bên.
3. Hợp đồng thương mại có được ký điện tử không?
Có. Hợp đồng thương mại có thể ký điện tử nếu đáp ứng điều kiện về giao dịch điện tử, pháp luật về hợp đồng và quy định chuyên ngành có liên quan. Doanh nghiệp nên dùng nền tảng có ký số, lưu vết thời gian và quản lý hồ sơ tập trung.
4. Mức phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại là bao nhiêu?
Theo Luật Thương mại 2005, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận nhưng thông thường không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Có nên dùng VContract để ký hợp đồng thương mại không?
Nên dùng nếu doanh nghiệp thường xuyên ký hợp đồng với khách hàng, nhà cung cấp, đại lý, chi nhánh hoặc đối tác ở xa. VContract giúp ký nhanh, lưu trữ tập trung, kiểm soát phiên bản, giảm chi phí in ấn và hỗ trợ tra cứu hồ sơ khi cần.





