Mẫu hợp đồng đấu giá tài sản

Mẫu hợp đồng đấu giá tài sản ký điện tử bằng VContract

Xem nhanh

Hợp đồng đấu giá là văn bản thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản về việc tổ chức bán tài sản thông qua hình thức đấu giá công khai, minh bạch, đúng trình tự pháp luật. Trong thực tế, hợp đồng đấu giá thường được gọi đầy đủ là hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, áp dụng khi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, ngân hàng, cơ quan thi hành án hoặc đơn vị có tài sản cần thuê tổ chức đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán tài sản.

Mẫu hợp đồng đấu giá tài sản
Mẫu hợp đồng đấu giá tài sản

Khác với hợp đồng mua bán thông thường, hợp đồng đấu giá có liên quan đến nhiều chủ thể như người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá và cơ quan có thẩm quyền trong một số trường hợp đặc biệt. Vì vậy, nội dung hợp đồng cần quy định rõ tài sản đấu giá, giá khởi điểm, tiền đặt trước, thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá, trách nhiệm công khai thông tin, thời hạn tổ chức cuộc đấu giá và xử lý kết quả sau đấu giá.

Gợi ý nhanh: Khi soạn hợp đồng đấu giá, không nên chỉ ghi chung “bên B tổ chức đấu giá tài sản cho bên A”. Cần ghi rõ đặc điểm tài sản, hồ sơ pháp lý, giá khởi điểm, phương thức đấu giá, trách nhiệm cung cấp thông tin, chi phí, thù lao, thời hạn tổ chức, trường hợp hủy kết quả và trách nhiệm bồi thường nếu một bên vi phạm.

1. Hợp đồng đấu giá là gì?

Hợp đồng đấu giá là sự thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhằm thực hiện dịch vụ đấu giá đối với một hoặc nhiều tài sản cụ thể. Theo Luật Đấu giá tài sản, hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là căn cứ để tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện các công việc như thông báo công khai, tiếp nhận hồ sơ đăng ký, tổ chức cuộc đấu giá, lập biên bản đấu giá và phối hợp xử lý kết quả sau đấu giá.

Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản; đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản; thù lao dịch vụ đấu giá; chi phí đấu giá tài sản; xử lý vi phạm, hủy kết quả đấu giá tài sản và bồi thường thiệt hại. Nội dung này hiện đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15, trong đó có nhiều thay đổi áp dụng từ năm 2025.

Trong hoạt động thương mại, đấu giá hàng hóa cũng được Luật Thương mại 2005 ghi nhận là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa công khai để chọn người mua trả giá cao nhất.

2. Các loại hợp đồng đấu giá thường gặp

Tùy loại tài sản và mục đích bán tài sản, hợp đồng đấu giá có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau:

  • Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản: người có tài sản thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện việc đấu giá.
  • Hợp đồng đấu giá hàng hóa thương mại: áp dụng với hàng hóa trong hoạt động kinh doanh, thương mại.
  • Hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: thường liên quan đến tài sản công, đất đai, dự án hoặc tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
  • Hợp đồng đấu giá tài sản thi hành án: áp dụng với tài sản kê biên, xử lý theo trình tự thi hành án dân sự.
  • Hợp đồng đấu giá tài sản bảo đảm: thường gặp trong xử lý tài sản thế chấp, cầm cố của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
  • Hợp đồng đấu giá tài sản doanh nghiệp: như máy móc, phương tiện, hàng tồn kho, thiết bị, quyền tài sản, tài sản thanh lý.
Loại hợp đồng đấu giá Nội dung chính Điểm cần lưu ý
Dịch vụ đấu giá tài sản Thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá. Cần rõ giá khởi điểm, thù lao, chi phí, hồ sơ tài sản.
Đấu giá hàng hóa thương mại Bán hàng hóa công khai để chọn người mua trả giá cao nhất. Cần rõ chất lượng hàng, phương thức trả giá, thời điểm giao hàng.
Đấu giá tài sản bảo đảm Xử lý tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Cần kiểm tra quyền xử lý tài sản, hồ sơ bảo đảm, thông báo cho bên liên quan.
Đấu giá quyền sử dụng đất Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai và đấu giá. Cần tuân thủ chặt chẽ quy định chuyên ngành và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Căn cứ pháp lý khi ký hợp đồng đấu giá

Khi ký hợp đồng đấu giá, các bên nên rà soát các căn cứ pháp lý chính sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015: quy định chung về giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại.
  • Luật Thương mại 2005: áp dụng với đấu giá hàng hóa trong hoạt động thương mại.
  • Luật Đấu giá tài sản 2016: quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản, đấu giá viên, tổ chức đấu giá, chi phí, thù lao và xử lý vi phạm.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2024: có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, sửa đổi nhiều nội dung liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản.
  • Quy định chuyên ngành: áp dụng tùy từng loại tài sản như đất đai, tài sản công, tài sản thi hành án, tài sản bảo đảm, phương tiện, hàng hóa có điều kiện hoặc quyền tài sản.

Lưu ý: Không phải tài sản nào cũng có thể tự do đưa ra đấu giá theo cùng một quy trình. Với tài sản công, quyền sử dụng đất, tài sản thi hành án, tài sản bảo đảm hoặc tài sản thuộc diện quản lý đặc biệt, cần kiểm tra thêm luật chuyên ngành và hồ sơ pháp lý trước khi ký hợp đồng dịch vụ đấu giá.

4. Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng đấu giá

4.1. Thông tin các bên trong hợp đồng

Hợp đồng cần ghi rõ thông tin người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Nếu người ký không phải là người đại diện theo pháp luật thì cần có giấy ủy quyền hoặc căn cứ đại diện hợp lệ. Với tài sản của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, cần kiểm tra quyết định bán tài sản, quyết định lựa chọn tổ chức đấu giá và thẩm quyền phê duyệt.

4.2. Mô tả tài sản đấu giá

Đây là nội dung rất quan trọng. Hợp đồng cần mô tả rõ tên tài sản, số lượng, đặc điểm, tình trạng thực tế, giấy tờ pháp lý, quyền sở hữu, quyền sử dụng, hiện trạng tranh chấp, tình trạng thế chấp, nghĩa vụ tài chính, hạn chế chuyển nhượng nếu có. Nếu tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, phương tiện, máy móc hoặc hàng hóa đặc thù thì cần có phụ lục hồ sơ kèm theo.

4.3. Giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt trước

Hợp đồng cần ghi rõ giá khởi điểm, căn cứ xác định giá khởi điểm, bước giá nếu áp dụng, mức tiền đặt trước, thời hạn nộp tiền đặt trước, tài khoản nhận tiền và cách xử lý tiền đặt trước trong trường hợp người tham gia đấu giá không trúng, trúng đấu giá nhưng không thực hiện nghĩa vụ hoặc cuộc đấu giá không thành.

4.4. Thù lao dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá

Theo Luật Đấu giá tài sản, thù lao dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Đối với một số tài sản thuộc diện pháp luật quy định riêng, thù lao dịch vụ đấu giá có thể phải xác định theo cơ chế giá dịch vụ hoặc khung do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4.5. Phương thức đấu giá và hình thức tổ chức

Hợp đồng nên ghi rõ phương thức đấu giá, hình thức đấu giá, địa điểm tổ chức, thời gian dự kiến, cách công bố thông tin, cách tiếp nhận hồ sơ đăng ký, điều kiện tham gia đấu giá và trách nhiệm bảo mật thông tin của người tham gia. Với đấu giá trực tuyến, cần quy định thêm nền tảng thực hiện, tài khoản tham gia, thời điểm ghi nhận giá trả và phương án xử lý sự cố kỹ thuật.

4.6. Thông báo công khai và niêm yết đấu giá

Một cuộc đấu giá hợp lệ cần bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan. Vì vậy, hợp đồng nên quy định rõ bên nào chịu trách nhiệm thông báo, niêm yết, đăng tải thông tin đấu giá, nội dung thông báo, thời hạn công khai và chi phí thực hiện. Nếu thông tin tài sản không chính xác hoặc không đầy đủ, rủi ro tranh chấp sau đấu giá sẽ rất lớn.

4.7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Người có tài sản đấu giá cần cung cấp hồ sơ pháp lý, chịu trách nhiệm về quyền sở hữu hoặc quyền định đoạt tài sản, phối hợp bàn giao tài sản và ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá nếu đấu giá thành. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục đấu giá, bảo mật thông tin, lập hồ sơ đấu giá, tổ chức cuộc đấu giá đúng pháp luật và thông báo kết quả cho các bên liên quan.

4.8. Hủy kết quả đấu giá, đấu giá không thành và chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng nên dự liệu các trường hợp cuộc đấu giá không thành, người trúng đấu giá không thanh toán, tài sản không đủ điều kiện bán, thông tin tài sản sai lệch, có khiếu nại, tố cáo hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tạm dừng, dừng, hủy cuộc đấu giá. Việc chấm dứt hợp đồng cần gắn với trách nhiệm chi phí đã phát sinh và nghĩa vụ hoàn trả hồ sơ, tiền đặt trước nếu có.

5. Mẫu điều khoản dịch vụ đấu giá tài sản tham khảo

Điều khoản dịch vụ đấu giá:

“Bên A đồng ý thuê Bên B thực hiện dịch vụ đấu giá đối với tài sản được mô tả tại Phụ lục 01 của hợp đồng này. Bên B có trách nhiệm tổ chức cuộc đấu giá theo đúng quy định pháp luật về đấu giá tài sản, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, trung thực và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.”

“Bên A chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ tài sản đưa ra đấu giá, giá khởi điểm, quyền sở hữu, quyền sử dụng, tình trạng pháp lý và các thông tin liên quan đến tài sản đấu giá. Bên B chịu trách nhiệm thực hiện đúng trình tự, thủ tục đấu giá, lập hồ sơ đấu giá và thông báo kết quả đấu giá theo quy định.”

“Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá, chi phí thông báo, niêm yết, tổ chức cuộc đấu giá và các chi phí hợp lý khác được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng này và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.”

6. Mẫu hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản tham khảo

Dưới đây là mẫu hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản để cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có tài sản và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tham khảo. Khi áp dụng thực tế, cần điều chỉnh theo loại tài sản, hồ sơ pháp lý, quy định chuyên ngành và quy trình nội bộ của từng đơn vị.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————-

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Số: ……/HĐDVĐGTS/……

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………, chúng tôi gồm có:

BÊN A: NGƯỜI CÓ TÀI SẢN ĐẤU GIÁ

Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Mã số thuế/CCCD: ……………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ……………………………

Số điện thoại: ……………………………… Email: …………………………………

Tài khoản ngân hàng: ………………………………………………………………

BÊN B: TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Tên tổ chức: …………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ……………………………

Đấu giá viên phụ trách nếu có: ……………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………… Email: …………………………………

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với các điều khoản sau:

Điều 1. Tài sản đấu giá

1. Bên A thuê Bên B tổ chức đấu giá đối với tài sản sau:

STT Tên tài sản Đặc điểm, tình trạng Hồ sơ pháp lý Giá khởi điểm Ghi chú
1 ……………………… ……………………… ……………………… ……………………… ………………………

2. Tài sản đấu giá, hồ sơ pháp lý và thông tin liên quan được mô tả chi tiết tại Phụ lục kèm theo hợp đồng này.

Điều 2. Giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt trước

1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: ………………………………… đồng.

2. Bước giá áp dụng nếu có: ……………………………………………………

3. Tiền đặt trước: …………………………………………………………………

4. Thời hạn, phương thức nộp tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước được thực hiện theo phương án đấu giá, quy chế cuộc đấu giá và quy định pháp luật.

Điều 3. Nội dung dịch vụ đấu giá

Bên B thực hiện các công việc sau:

  • Tiếp nhận hồ sơ tài sản đấu giá do Bên A cung cấp.
  • Xây dựng quy chế cuộc đấu giá, thông báo đấu giá và hồ sơ tham gia đấu giá.
  • Thực hiện thông báo công khai, niêm yết việc đấu giá theo quy định.
  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tiền đặt trước nếu được thỏa thuận.
  • Tổ chức cuộc đấu giá theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
  • Lập biên bản đấu giá, thông báo kết quả đấu giá và bàn giao hồ sơ theo thỏa thuận.

Điều 4. Thù lao dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá

1. Thù lao dịch vụ đấu giá: ……………………………………………………

2. Chi phí thông báo, niêm yết, đăng tin, tổ chức cuộc đấu giá và chi phí hợp lý khác: ………………………………………………………………………

3. Thời hạn thanh toán thù lao, chi phí: ………………………………………

4. Trường hợp cuộc đấu giá không thành, các bên thỏa thuận việc thanh toán chi phí thực tế hợp lý đã phát sinh như sau: ……………………………………

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác hồ sơ pháp lý và thông tin về tài sản đấu giá.

2. Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và tình trạng pháp lý của tài sản đưa ra đấu giá.

3. Phối hợp với Bên B trong việc xem tài sản, cung cấp thông tin, giải đáp hồ sơ và xử lý kết quả đấu giá.

4. Thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá và các khoản chi phí khác theo thỏa thuận.

5. Ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện thủ tục phê duyệt kết quả đấu giá theo quy định nếu cuộc đấu giá thành.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Tổ chức cuộc đấu giá theo đúng quy định pháp luật, quy chế cuộc đấu giá và thỏa thuận tại hợp đồng này.

2. Thực hiện việc thông báo công khai, niêm yết, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức cuộc đấu giá bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan.

3. Bảo mật thông tin người tham gia đấu giá, hồ sơ đấu giá và các thông tin khác theo quy định pháp luật.

4. Lập biên bản đấu giá, thông báo kết quả đấu giá và bàn giao hồ sơ liên quan cho Bên A theo thỏa thuận.

5. Được nhận thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá và các khoản chi phí hợp lý khác theo hợp đồng.

Điều 7. Cuộc đấu giá không thành và hủy kết quả đấu giá

1. Cuộc đấu giá được xác định là không thành trong các trường hợp theo quy định pháp luật, quy chế cuộc đấu giá hoặc thỏa thuận của các bên.

2. Việc hủy kết quả đấu giá, xử lý tiền đặt trước, xử lý chi phí phát sinh và trách nhiệm của các bên được thực hiện theo quy định pháp luật và thỏa thuận tại hợp đồng này.

Điều 8. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

1. Bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng phải chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật áp dụng.

2. Bên gây thiệt hại do cung cấp thông tin sai, tổ chức đấu giá không đúng quy định, không thanh toán chi phí, không phối hợp xử lý kết quả đấu giá hoặc vi phạm nghĩa vụ khác phải bồi thường thiệt hại thực tế, hợp lý, hợp lệ phát sinh cho bên bị thiệt hại.

Điều 9. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể bị tạm ngừng hoặc chấm dứt trong trường hợp tài sản không đủ điều kiện đấu giá, một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, có căn cứ hủy cuộc đấu giá hoặc theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không giải quyết được, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại theo thỏa thuận của các bên.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm …… hoặc từ thời điểm các bên ký hợp lệ.

2. Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản. Trường hợp hợp đồng được ký bằng phương thức điện tử, hợp đồng điện tử có giá trị theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử và thỏa thuận của các bên.

3. Các phụ lục, hồ sơ tài sản, quy chế cuộc đấu giá, thông báo đấu giá, biên bản đấu giá và văn bản liên quan là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

………………………………

ĐẠI DIỆN BÊN B

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

………………………………

7. Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng đấu giá

  • Tài sản đấu giá chưa đủ hồ sơ pháp lý hoặc chưa đủ điều kiện đưa ra đấu giá.
  • Mô tả tài sản không đúng thực tế, làm người tham gia đấu giá hiểu sai về tài sản.
  • Không quy định rõ thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí thông báo, chi phí niêm yết và chi phí phát sinh.
  • Không xác định rõ trách nhiệm khi cuộc đấu giá không thành hoặc bị hủy kết quả.
  • Không có cơ chế xử lý người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc từ chối ký hợp đồng mua bán tài sản.
  • Người ký hợp đồng không đúng thẩm quyền, đặc biệt với tài sản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
  • Hồ sơ đấu giá, biên bản, thông báo, phụ lục bị thất lạc, khó chứng minh khi có khiếu nại.

8. Checklist rà soát hợp đồng đấu giá trước khi ký

Nội dung cần kiểm tra Câu hỏi rà soát Mục đích
Thẩm quyền ký Người ký có quyền đưa tài sản ra đấu giá không? Tránh tranh chấp về hiệu lực hợp đồng.
Hồ sơ tài sản Tài sản có giấy tờ sở hữu, sử dụng, định đoạt hợp lệ không? Bảo đảm tài sản đủ điều kiện đấu giá.
Giá khởi điểm Giá khởi điểm được xác định theo căn cứ nào? Hạn chế khiếu nại về giá và kết quả đấu giá.
Thù lao, chi phí Các khoản phí, chi phí phát sinh đã ghi rõ chưa? Tránh tranh chấp thanh toán sau đấu giá.
Thông báo đấu giá Ai chịu trách nhiệm thông báo, niêm yết, đăng tin? Bảo đảm cuộc đấu giá công khai, minh bạch.
Xử lý kết quả Đã quy định đấu giá không thành, hủy kết quả, người trúng không thanh toán chưa? Có cơ sở xử lý khi phát sinh sự cố.

9. Ký hợp đồng đấu giá bằng hợp đồng điện tử có hợp lệ không?

Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản có thể được ký bằng phương thức điện tử nếu đáp ứng điều kiện pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật hợp đồng và quy định chuyên ngành liên quan đến đấu giá, tài sản đấu giá. Đối với hồ sơ đấu giá có nhiều phụ lục, biên bản, thông báo, tài liệu pháp lý, việc ký và lưu trữ điện tử giúp các bên kiểm soát phiên bản, thời điểm ký và người ký tốt hơn.

Với nền tảng hợp đồng điện tử như VContract, doanh nghiệp có thể tạo mẫu hợp đồng, thiết lập luồng phê duyệt, ký số từ xa, lưu trữ hồ sơ tập trung, quản lý phụ lục, tra cứu hợp đồng và kiểm soát quá trình ký kết. Đây là giải pháp hữu ích cho các đơn vị thường xuyên ký hợp đồng dịch vụ đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phụ lục hồ sơ tài sản hoặc biên bản liên quan.

Cần ký hợp đồng đấu giá bằng VContract?

VContract hỗ trợ doanh nghiệp ký hợp đồng điện tử nhanh chóng, lưu trữ hồ sơ tập trung, quản lý phụ lục, kiểm soát phiên bản và tra cứu hợp đồng thuận tiện khi cần đối chiếu.

Hotline: 0979 288 617   |   Website: vcontract.net   |   Email: cuongnd16@viettel.com.vn

10. Kết luận

Hợp đồng đấu giá là văn bản quan trọng để xác lập trách nhiệm giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Một hợp đồng chặt chẽ cần mô tả rõ tài sản, hồ sơ pháp lý, giá khởi điểm, phương thức đấu giá, thù lao, chi phí, quyền và nghĩa vụ của các bên, xử lý kết quả đấu giá, hủy kết quả, đấu giá không thành và trách nhiệm bồi thường khi có vi phạm.

Do đấu giá là hoạt động có tính công khai, minh bạch và chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật, các bên không nên dùng mẫu hợp đồng quá sơ sài. Tùy loại tài sản như bất động sản, tài sản thi hành án, tài sản bảo đảm, hàng hóa thương mại hoặc tài sản công, hợp đồng cần được điều chỉnh theo đúng quy định chuyên ngành.

Khi kết hợp hợp đồng được soạn rõ ràng với nền tảng ký hợp đồng điện tử VContract, doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian ký kết, giảm thất lạc hồ sơ, kiểm soát phụ lục tốt hơn và nâng cao khả năng chứng minh khi phát sinh khiếu nại hoặc tranh chấp.

Thông tin liên hệ VContract:

Hotline: 0979 288 617

Website: vcontract.net

Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng đấu giá

1. Hợp đồng đấu giá có phải là hợp đồng mua bán tài sản không?

Không hoàn toàn giống nhau. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là hợp đồng giữa người có tài sản và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức cuộc đấu giá. Sau khi đấu giá thành, người trúng đấu giá có thể ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện thủ tục phê duyệt kết quả theo quy định.

2. Ai chịu trách nhiệm về hồ sơ pháp lý của tài sản đấu giá?

Người có tài sản đấu giá thường phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ của hồ sơ tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và tình trạng pháp lý của tài sản đưa ra đấu giá.

3. Thù lao dịch vụ đấu giá do ai trả?

Thù lao dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá thường do người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định cơ chế xác định riêng đối với một số loại tài sản.

4. Hợp đồng đấu giá có được ký điện tử không?

Có thể ký điện tử nếu đáp ứng điều kiện pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật hợp đồng và quy định chuyên ngành liên quan. Doanh nghiệp nên sử dụng nền tảng có ký số, lưu vết thời gian, quản lý phụ lục và tra cứu hồ sơ tập trung.

5. Có nên dùng VContract để ký hợp đồng đấu giá không?

Nên dùng nếu đơn vị thường xuyên ký hợp đồng dịch vụ đấu giá, phụ lục tài sản, biên bản, thông báo hoặc hồ sơ liên quan. VContract giúp ký nhanh, lưu trữ tập trung, kiểm soát phiên bản và giảm rủi ro thất lạc hồ sơ.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI