Cách cài trường hợp về điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

Cách cài trường hợp về điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

Xem nhanh

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, không phải lúc nào các bên cũng có thể hoàn thành đúng cam kết ban đầu. Có những sự kiện xảy ra ngoài ý chí của các bên như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, thay đổi chính sách, phong tỏa, cấm vận, sự cố nghiêm trọng hoặc các tình huống khách quan khác khiến một bên không thể thực hiện đúng hợp đồng. Những trường hợp này thường được gọi là sự kiện bất khả kháng hợp đồng.

Cách cài trường hợp về điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng
Cách cài trường hợp về điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

Điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng rất quan trọng vì nó giúp xác định khi nào một bên được miễn trách nhiệm, khi nào được kéo dài thời hạn thực hiện, khi nào được tạm ngừng nghĩa vụ và khi nào có quyền chấm dứt hợp đồng. Nếu điều khoản này viết quá chung chung, các bên rất dễ tranh cãi khi phát sinh sự cố thực tế.

Tư vấn ký hợp đồng điện tử VContract Viettel:
Hotline: 0979 288 617
Website: vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn

1. Bất khả kháng trong hợp đồng là gì?

Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Đây là cách hiểu phù hợp với Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 về sự kiện bất khả kháng.

Nói dễ hiểu, một sự kiện chỉ được coi là bất khả kháng khi hội đủ ba yếu tố chính: xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã cố gắng hợp lý. Không phải cứ khó khăn, tăng chi phí, thiếu vốn, thiếu nhân sự hoặc kinh doanh thua lỗ là được xem là bất khả kháng.

Ví dụ, một doanh nghiệp không thể giao hàng đúng hạn vì khu vực sản xuất bị lũ lụt nghiêm trọng, đường vận chuyển bị chia cắt và chính quyền cấm di chuyển trong thời gian nhất định. Nếu doanh nghiệp chứng minh được sự kiện này làm họ không thể thực hiện nghĩa vụ đúng hạn, đây có thể được xem là tình huống bất khả kháng.

2. Căn cứ pháp luật về bất khả kháng trong hợp đồng

Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp vi phạm do sự kiện bất khả kháng hoặc do lỗi của bên có quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Trong hoạt động thương mại, Luật Thương mại 2005 cũng có quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng, trong đó có trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Vì vậy, khi soạn hợp đồng thương mại, các bên nên có điều khoản riêng để xác định rõ sự kiện nào được coi là bất khả kháng, thủ tục thông báo ra sao và hậu quả pháp lý như thế nào.

Đối với hợp đồng điện tử, Luật Giao dịch điện tử 2023 ghi nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, hợp đồng điện tử và chữ ký điện tử nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Do đó, các hợp đồng ký qua VContract Viettel vẫn nên có điều khoản bất khả kháng rõ ràng như hợp đồng giấy.

3. Ba điều kiện để một sự kiện được xem là bất khả kháng

3.1. Sự kiện xảy ra khách quan

Sự kiện khách quan là sự kiện không do lỗi, ý chí hoặc hành vi chủ quan của bên vi phạm gây ra. Ví dụ: bão lũ, động đất, dịch bệnh nghiêm trọng, chiến tranh, bạo loạn, lệnh cấm của cơ quan nhà nước, phong tỏa khu vực hoặc sự cố diện rộng ngoài khả năng kiểm soát của các bên.

Nếu nguyên nhân đến từ việc một bên quản lý yếu kém, chuẩn bị hàng hóa không kịp, không có tiền thanh toán, không tuyển đủ nhân sự hoặc không dự phòng nguồn cung thì thường không được xem là khách quan theo nghĩa bất khả kháng.

3.2. Không thể lường trước được

Không thể lường trước nghĩa là tại thời điểm ký hợp đồng, các bên không thể dự đoán hợp lý rằng sự kiện đó sẽ xảy ra và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Nếu sự kiện đã tồn tại, đã được cảnh báo rõ ràng hoặc các bên biết trước nhưng vẫn ký hợp đồng mà không có biện pháp dự phòng, rất khó viện dẫn bất khả kháng.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp ký hợp đồng giao hàng trong thời điểm đã có lệnh cấm vận chuyển tại khu vực giao hàng, nhưng vẫn cam kết giao đúng hạn mà không ghi điều kiện ngoại lệ, sau này không thể dễ dàng nói rằng việc cấm vận chuyển là không thể lường trước.

3.3. Không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết

Đây là điều kiện rất quan trọng. Bên bị ảnh hưởng phải chứng minh rằng mình đã cố gắng khắc phục bằng các biện pháp hợp lý, nhưng vẫn không thể thực hiện nghĩa vụ. Ví dụ: đã tìm tuyến vận chuyển thay thế, đã thông báo cho đối tác, đã tìm nguồn cung khác, đã đề xuất gia hạn nhưng tình huống khách quan vẫn làm việc thực hiện hợp đồng không thể xảy ra đúng hạn.

Nếu vẫn có thể thực hiện hợp đồng bằng phương án khác với chi phí hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không cố gắng, việc viện dẫn bất khả kháng có thể không được chấp nhận.

4. Các ví dụ thường gặp về trường hợp bất khả kháng

Tùy từng hợp đồng, sự kiện bất khả kháng có thể được liệt kê khác nhau. Một số tình huống thường được đưa vào điều khoản bất khả kháng gồm:

  • Thiên tai nghiêm trọng như bão, lũ lụt, động đất, sạt lở, hạn hán, sóng thần.
  • Hỏa hoạn, cháy nổ ngoài khả năng kiểm soát của các bên.
  • Dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp về y tế, phong tỏa hoặc cách ly diện rộng.
  • Chiến tranh, bạo loạn, khủng bố, đình công quy mô lớn ngoài sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng.
  • Lệnh cấm, quyết định hành chính hoặc thay đổi chính sách của cơ quan nhà nước làm hợp đồng không thể thực hiện.
  • Sự cố kỹ thuật, mất điện, mất kết nối, tê liệt hệ thống trên diện rộng nếu không do lỗi chủ quan của bên viện dẫn.
  • Cấm vận, đóng cửa biên giới, ngừng thông quan, hạn chế xuất nhập khẩu ngoài dự đoán hợp lý của các bên.

Tuy nhiên, không nên chỉ liệt kê một danh sách dài rồi cho rằng mọi trường hợp đều tự động được miễn trách nhiệm. Điều quan trọng là sự kiện đó phải ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ hợp đồng và đáp ứng các điều kiện của bất khả kháng theo pháp luật.

5. Những trường hợp thường bị nhầm là bất khả kháng

Trong thực tế, nhiều bên viện dẫn bất khả kháng khi gặp khó khăn trong kinh doanh nhưng không phải lúc nào cũng đúng. Các trường hợp sau thường không mặc nhiên được coi là bất khả kháng:

Tình huống Có chắc là bất khả kháng không? Lý do cần lưu ý
Thiếu tiền thanh toán Thường không Khó khăn tài chính thường là rủi ro kinh doanh, không phải sự kiện khách quan tuyệt đối
Giá nguyên liệu tăng cao Không tự động Cần xem hợp đồng có điều khoản điều chỉnh giá hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản hay không
Thiếu nhân sự Thường không Nếu do quản lý nội bộ yếu kém thì không phải bất khả kháng
Nhà cung cấp giao hàng chậm Tùy trường hợp Cần chứng minh nguyên nhân khách quan và không có nguồn thay thế hợp lý
Kinh doanh thua lỗ Thường không Thua lỗ là rủi ro thương mại thông thường
Dịch bệnh Có thể Phải chứng minh dịch bệnh trực tiếp làm không thể thực hiện nghĩa vụ

6. Hậu quả pháp lý khi xảy ra sự kiện bất khả kháng

6.1. Có thể được miễn trách nhiệm do vi phạm

Nếu một bên không thể thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng và chứng minh được đầy đủ điều kiện, bên đó có thể được miễn trách nhiệm dân sự hoặc miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong phạm vi bị ảnh hưởng. Ví dụ, không phải chịu phạt chậm giao hàng trong thời gian tuyến vận chuyển bị phong tỏa do lũ lụt nghiêm trọng.

Tuy nhiên, miễn trách nhiệm không có nghĩa là hợp đồng tự động chấm dứt hoặc mọi nghĩa vụ đều biến mất. Các bên vẫn phải xem xét nghĩa vụ nào còn có thể thực hiện, nghĩa vụ nào cần gia hạn, nghĩa vụ nào phải tạm dừng và nghĩa vụ nào phải hoàn trả.

6.2. Có thể được kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng

Nhiều hợp đồng quy định khi xảy ra bất khả kháng, thời hạn thực hiện nghĩa vụ sẽ được kéo dài tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng. Ví dụ, nếu công trình bị dừng 20 ngày do bão lũ, thời hạn thi công có thể được gia hạn thêm 20 ngày hoặc thời gian hợp lý khác do các bên thỏa thuận.

6.3. Có thể tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Nếu sự kiện bất khả kháng chỉ làm nghĩa vụ không thể thực hiện trong một thời gian nhất định, các bên có thể tạm ngừng thực hiện hợp đồng. Sau khi sự kiện chấm dứt, các bên tiếp tục thực hiện phần nghĩa vụ còn lại.

6.4. Có thể chấm dứt hợp đồng nếu sự kiện kéo dài

Trong một số hợp đồng, nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá một thời hạn nhất định, ví dụ 30 ngày, 60 ngày hoặc 90 ngày, mỗi bên có quyền đề nghị chấm dứt hợp đồng. Khi đó, các bên cần thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện, hoàn trả tài sản nếu có và xử lý chi phí phát sinh theo thỏa thuận.

7. Bên viện dẫn bất khả kháng cần làm gì?

Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng không nên im lặng hoặc tự ý dừng thực hiện hợp đồng. Để bảo vệ quyền lợi của mình, cần thực hiện các bước sau:

  1. Thông báo ngay cho bên còn lại về sự kiện xảy ra.
  2. Nêu rõ sự kiện đó ảnh hưởng thế nào đến nghĩa vụ hợp đồng.
  3. Cung cấp chứng cứ như văn bản của cơ quan nhà nước, hình ảnh, thông báo phong tỏa, xác nhận vận chuyển, thông báo thiên tai hoặc tài liệu liên quan.
  4. Đề xuất phương án xử lý như gia hạn, tạm ngừng, thay đổi phương thức thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng.
  5. Tiếp tục áp dụng các biện pháp hợp lý để giảm thiểu thiệt hại.
  6. Lưu lại toàn bộ email, tin nhắn, biên bản làm việc và phụ lục thỏa thuận nếu có.

Việc thông báo kịp thời rất quan trọng. Nếu bên bị ảnh hưởng không thông báo hoặc thông báo quá muộn làm bên còn lại bị thiệt hại thêm, bên đó vẫn có thể phải chịu trách nhiệm đối với phần thiệt hại phát sinh do chậm thông báo.

8. Cách viết điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

Một điều khoản bất khả kháng tốt không nên chỉ ghi một câu ngắn như “bên vi phạm được miễn trách nhiệm khi xảy ra bất khả kháng”. Cần viết rõ định nghĩa, ví dụ sự kiện, thủ tục thông báo, chứng cứ, thời gian gia hạn, nghĩa vụ giảm thiểu thiệt hại và quyền chấm dứt nếu sự kiện kéo dài.

Doanh nghiệp có thể tham khảo cách viết sau và điều chỉnh theo từng loại hợp đồng:

Điều khoản bất khả kháng tham khảo:

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nghiêm trọng, chiến tranh, bạo loạn, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sự kiện khách quan khác làm cho một bên không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồng.

2. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày xảy ra hoặc biết được sự kiện bất khả kháng, đồng thời cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh sự kiện và mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

3. Trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, nghĩa vụ bị ảnh hưởng có thể được tạm ngừng hoặc gia hạn tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Bên bị ảnh hưởng phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại và tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng.

5. Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá ….. ngày làm cho mục đích hợp đồng không thể đạt được, các bên sẽ thương lượng phương án sửa đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng. Trường hợp chấm dứt hợp đồng, các bên có trách nhiệm thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện và hoàn trả tài sản, hồ sơ liên quan nếu có.

9. Bất khả kháng khác gì hoàn cảnh thay đổi cơ bản?

Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản là hai khái niệm dễ bị nhầm. Bất khả kháng thường làm cho một bên không thể thực hiện nghĩa vụ, dù đã cố gắng khắc phục. Còn hoàn cảnh thay đổi cơ bản là tình huống việc tiếp tục thực hiện hợp đồng vẫn có thể thực hiện, nhưng trở nên quá bất lợi cho một bên do hoàn cảnh thay đổi lớn so với thời điểm ký hợp đồng.

Ví dụ, nếu một tuyến đường bị phong tỏa hoàn toàn do thiên tai khiến bên bán không thể giao hàng đúng hạn, có thể xem xét bất khả kháng. Nhưng nếu giá nguyên liệu tăng rất mạnh làm chi phí thực hiện hợp đồng tăng cao, trường hợp này chưa chắc là bất khả kháng mà có thể phải xem xét theo hướng hoàn cảnh thay đổi cơ bản nếu đủ điều kiện.

10. Có nên ký phụ lục khi xảy ra bất khả kháng không?

Có. Nếu sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến thời hạn, giá, phương thức giao hàng, tiến độ thanh toán hoặc phạm vi công việc, các bên nên lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản làm việc để ghi nhận phương án xử lý.

Phụ lục có thể ghi rõ thời gian gia hạn, nghĩa vụ được tạm ngừng, nghĩa vụ vẫn phải tiếp tục thực hiện, chi phí phát sinh do bên nào chịu và thời điểm đánh giá lại hợp đồng. Việc ghi nhận bằng văn bản giúp tránh tranh cãi sau này về việc bên nào đã đồng ý gia hạn, gia hạn bao lâu và xử lý hậu quả như thế nào.

11. Có thể ký điều khoản, phụ lục bất khả kháng bằng VContract Viettel không?

Có. Doanh nghiệp có thể sử dụng VContract Viettel để ký hợp đồng chính có điều khoản bất khả kháng, phụ lục gia hạn thời gian thực hiện, biên bản ghi nhận sự kiện bất khả kháng, thông báo điện tử, thỏa thuận tạm ngừng hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

Khi ký điện tử bằng VContract, doanh nghiệp có thể gửi văn bản cho nhiều bên ký từ xa, theo dõi trạng thái ký, lưu trữ hồ sơ tập trung và tra cứu lại khi cần. Điều này rất hữu ích trong các tình huống khẩn cấp, khi các bên không thể gặp trực tiếp nhưng vẫn cần thống nhất phương án xử lý hợp đồng.

VContract Viettel phù hợp để ký:

  • Hợp đồng có điều khoản bất khả kháng.
  • Phụ lục gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.
  • Biên bản ghi nhận sự kiện bất khả kháng.
  • Thông báo tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
  • Thỏa thuận điều chỉnh tiến độ, giao hàng, thanh toán.
  • Biên bản chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng khi sự kiện kéo dài.

12. Kết luận

Trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng là vấn đề quan trọng nhưng thường bị viết rất sơ sài. Một điều khoản bất khả kháng tốt cần nêu rõ định nghĩa, điều kiện áp dụng, ví dụ sự kiện, nghĩa vụ thông báo, chứng cứ chứng minh, nghĩa vụ giảm thiểu thiệt hại và hậu quả pháp lý khi sự kiện kéo dài.

Doanh nghiệp không nên chỉ sao chép điều khoản mẫu mà cần điều chỉnh theo từng loại hợp đồng như mua bán hàng hóa, xây dựng, vận chuyển, dịch vụ, thuê tài sản, hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng lao động. Với các văn bản cần ký nhanh, ký từ xa và lưu trữ rõ ràng, VContract Viettel là giải pháp phù hợp để quản lý hợp đồng, phụ lục và biên bản liên quan đến bất khả kháng.

Cần tư vấn ký hợp đồng, phụ lục hoặc biên bản bất khả kháng bằng VContract Viettel?

Hotline: 0979 288 617
Website: vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Câu hỏi thường gặp về bất khả kháng trong hợp đồng

1. Bất khả kháng có làm hợp đồng tự động chấm dứt không?

Không tự động trong mọi trường hợp. Tùy nội dung hợp đồng và mức độ ảnh hưởng, hợp đồng có thể được gia hạn, tạm ngừng, tiếp tục thực hiện phần không bị ảnh hưởng hoặc chấm dứt nếu sự kiện kéo dài làm mục đích hợp đồng không thể đạt được.

2. Dịch bệnh có phải bất khả kháng không?

Dịch bệnh có thể là bất khả kháng nếu đáp ứng đủ điều kiện: xảy ra khách quan, không thể lường trước, không thể khắc phục và trực tiếp làm một bên không thể thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Không phải mọi trường hợp dịch bệnh đều tự động được miễn trách nhiệm.

3. Giá nguyên liệu tăng có phải bất khả kháng không?

Không mặc nhiên. Giá nguyên liệu tăng thường được xem là rủi ro thương mại, trừ trường hợp đặc biệt có đủ căn cứ pháp lý hoặc hợp đồng có điều khoản điều chỉnh giá, điều khoản hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc thỏa thuận riêng.

4. Bên bị bất khả kháng có cần thông báo không?

Có. Bên bị ảnh hưởng nên thông báo kịp thời cho bên còn lại, nêu rõ sự kiện, mức độ ảnh hưởng, chứng cứ kèm theo và phương án xử lý. Nếu không thông báo hoặc thông báo chậm gây thiệt hại thêm, bên đó vẫn có thể phải chịu trách nhiệm đối với phần thiệt hại phát sinh do chậm thông báo.

5. Có thể ký phụ lục gia hạn do bất khả kháng bằng VContract không?

Có. Doanh nghiệp có thể dùng VContract Viettel để ký phụ lục gia hạn, biên bản ghi nhận sự kiện bất khả kháng, thông báo tạm ngừng, thỏa thuận điều chỉnh tiến độ hoặc biên bản thanh lý hợp đồng.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI