Có những hình thức, điều khoản nào để đảm bảo hợp đồng

Có những hình thức, điều khoản nào để đảm bảo hợp đồng

Xem nhanh

Trong giao dịch dân sự, thương mại và kinh doanh, việc ký hợp đồng mới chỉ là bước đầu. Điều quan trọng hơn là các bên có thực hiện đúng cam kết hay không: giao hàng đúng hạn, thanh toán đúng đủ, bàn giao tài sản đúng chất lượng, bảo mật thông tin, hoàn thành dịch vụ hoặc bồi thường khi vi phạm. Vì vậy, nhiều hợp đồng cần có biện pháp bảo đảm để giảm rủi ro và tăng khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Có những hình thức, điều khoản nào để đảm bảo hợp đồng
Có những hình thức, điều khoản nào để đảm bảo hợp đồng

Hình thức bảo đảm hợp đồng là cách các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định để bảo đảm một nghĩa vụ trong hợp đồng được thực hiện. Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, bên còn lại có thể xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ, giữ lại tài sản, phạt cọc hoặc áp dụng chế tài phù hợp.

Tư vấn ký hợp đồng điện tử VContract Viettel:
Hotline: 0979 288 617
Website: vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn

1. Bảo đảm hợp đồng là gì?

Bảo đảm hợp đồng là việc dùng một biện pháp pháp lý, tài sản, tiền, giấy tờ có giá, cam kết của bên thứ ba hoặc cơ chế giữ lại quyền lợi để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng. Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ thanh toán, giao hàng, hoàn trả tài sản, bảo hành, bồi thường, hoàn thành công việc hoặc nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Ví dụ, bên mua đặt cọc để bảo đảm việc ký hợp đồng mua bán; bên vay thế chấp nhà đất để bảo đảm khoản vay; bên thuê tài sản ký cược một khoản tiền để bảo đảm trả lại tài sản thuê; bên thứ ba bảo lãnh thanh toán cho bên mua; bên bán bảo lưu quyền sở hữu cho đến khi bên mua trả đủ tiền.

Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, có 09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản. Đây là nhóm căn cứ pháp lý quan trọng khi các bên muốn thiết kế điều khoản bảo đảm trong hợp đồng.

2. Vì sao hợp đồng nên có biện pháp bảo đảm?

Không phải hợp đồng nào cũng bắt buộc phải có biện pháp bảo đảm. Tuy nhiên, với giao dịch có giá trị lớn, thời gian thực hiện dài, bên đối tác mới, rủi ro thanh toán cao, tài sản dễ hư hỏng hoặc nghĩa vụ khó kiểm soát, việc thêm biện pháp bảo đảm là rất cần thiết.

Biện pháp bảo đảm giúp bên có quyền có thêm công cụ xử lý nếu bên còn lại vi phạm. Thay vì chỉ khởi kiện đòi bồi thường, bên có quyền có thể xử lý tiền đặt cọc, yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán, xử lý tài sản thế chấp, giữ lại tài sản hoặc yêu cầu thực hiện biện pháp đã thỏa thuận.

Trong hợp đồng điện tử, các biện pháp bảo đảm vẫn có thể được ghi nhận bằng điều khoản rõ ràng, phụ lục, biên bản, cam kết bảo lãnh hoặc tài liệu điện tử kèm theo. Luật Giao dịch điện tử 2023 ghi nhận giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử và thông tin trong thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện ở dạng điện tử.

3. Cầm cố tài sản để bảo đảm hợp đồng

Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Đây là biện pháp thường dùng khi tài sản có thể bàn giao thực tế, ví dụ xe, máy móc, thiết bị, hàng hóa, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác.

Điểm đặc trưng của cầm cố là bên nhận cầm cố thường giữ tài sản. Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng cam kết, bên nhận cầm cố có thể xử lý tài sản theo thỏa thuận và quy định pháp luật để thu hồi nghĩa vụ được bảo đảm.

Trong hợp đồng, điều khoản cầm cố cần ghi rõ tài sản cầm cố là gì, tình trạng tài sản, giá trị ước tính, nghĩa vụ được bảo đảm, thời hạn cầm cố, quyền giữ tài sản, cách bảo quản tài sản, trường hợp xử lý tài sản và phương thức xử lý nếu bên có nghĩa vụ vi phạm.

4. Thế chấp tài sản để bảo đảm hợp đồng

Thế chấp tài sản là biện pháp phổ biến trong hợp đồng vay, hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán trả chậm, hợp đồng thương mại giá trị lớn hoặc giao dịch cần tài sản bảo đảm nhưng bên thế chấp vẫn giữ tài sản để sử dụng. Khác với cầm cố, thế chấp thường không yêu cầu giao tài sản cho bên nhận thế chấp.

Tài sản thế chấp có thể là quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng, phương tiện, máy móc, thiết bị, hàng hóa, quyền tài sản hoặc tài sản hình thành trong tương lai nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

Khi dùng thế chấp trong hợp đồng, các bên cần lưu ý hình thức văn bản, công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch bảo đảm nếu pháp luật yêu cầu. Với tài sản như quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, việc đăng ký và kiểm tra tình trạng pháp lý là rất quan trọng.

5. Đặt cọc để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng

Đặt cọc là biện pháp rất phổ biến trong mua bán nhà đất, thuê nhà, mua bán xe, mua bán hàng hóa, đặt hàng sản xuất, chuyển nhượng tài sản hoặc giao dịch cần giữ cam kết. Bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Nếu hợp đồng được giao kết hoặc thực hiện đúng, tài sản đặt cọc thường được trả lại hoặc trừ vào nghĩa vụ thanh toán. Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì có thể mất cọc. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì có thể phải trả lại cọc và khoản tương đương giá trị cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều khoản đặt cọc cần ghi rõ mục đích đặt cọc, số tiền, thời hạn đặt cọc, điều kiện hoàn cọc, trường hợp mất cọc, phạt cọc, thời điểm ký hợp đồng chính và cách xử lý nếu phát sinh sự kiện khách quan.

6. Ký cược trong hợp đồng thuê tài sản

Ký cược thường xuất hiện trong hợp đồng thuê tài sản, ví dụ thuê xe, thuê máy móc, thuê thiết bị, thuê nhà, thuê mặt bằng, thuê công cụ hoặc tài sản có giá trị. Bên thuê giao cho bên cho thuê một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

Nếu bên thuê trả lại tài sản đúng thỏa thuận, tài sản ký cược được trả lại sau khi trừ nghĩa vụ còn lại nếu có. Nếu bên thuê không trả lại tài sản hoặc làm hư hỏng, mất mát tài sản, bên cho thuê có thể xử lý khoản ký cược theo thỏa thuận.

Khi lập hợp đồng có ký cược, cần ghi rõ tài sản thuê, tình trạng tài sản khi bàn giao, số tiền ký cược, điều kiện hoàn ký cược, trường hợp được khấu trừ, quy trình kiểm tra tài sản khi trả lại và thời hạn hoàn trả tiền ký cược.

7. Ký quỹ để bảo đảm nghĩa vụ

Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Đây là biện pháp thường dùng trong một số giao dịch cần tính an toàn cao, hoặc giao dịch có yêu cầu quản lý dòng tiền qua ngân hàng.

Điểm khác biệt của ký quỹ là tài sản bảo đảm thường được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng, không giao trực tiếp cho bên nhận bảo đảm. Khi nghĩa vụ không được thực hiện, bên có quyền có thể được thanh toán từ khoản ký quỹ theo điều kiện đã thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.

Trong hợp đồng, cần ghi rõ ngân hàng nơi ký quỹ, số tiền ký quỹ, thời hạn phong tỏa, điều kiện giải tỏa, điều kiện xử lý khoản ký quỹ, lãi phát sinh nếu có và hồ sơ yêu cầu ngân hàng thanh toán từ khoản ký quỹ.

8. Bảo lưu quyền sở hữu trong hợp đồng mua bán

Bảo lưu quyền sở hữu là biện pháp phù hợp với hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần hoặc giao hàng trước, thanh toán sau. Theo đó, bên bán có thể thỏa thuận vẫn giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho đến khi bên mua thanh toán đủ tiền hoặc hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.

Ví dụ, bên bán giao máy móc cho bên mua sử dụng ngay nhưng thỏa thuận quyền sở hữu chỉ chuyển cho bên mua sau khi thanh toán đủ 100% giá trị hợp đồng. Nếu bên mua không trả đủ tiền, bên bán có thể yêu cầu xử lý theo điều khoản bảo lưu quyền sở hữu.

Điều khoản này cần ghi rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trong thời gian chưa chuyển quyền, trách nhiệm bảo quản tài sản, cấm chuyển nhượng hoặc thế chấp tài sản khi chưa trả đủ tiền, xử lý khi bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

9. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên có quyền rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng. Đây là biện pháp thường gặp trong hợp đồng vay, hợp đồng mua bán trả chậm, hợp đồng thi công, hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc giao dịch có bên thứ ba đứng ra bảo đảm thanh toán.

Bảo lãnh có thể do cá nhân, doanh nghiệp, ngân hàng hoặc tổ chức khác thực hiện. Trong thương mại, bảo lãnh ngân hàng thường được dùng để bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm tạm ứng, bảo đảm bảo hành hoặc bảo đảm thanh toán.

Hợp đồng hoặc thư bảo lãnh cần ghi rõ bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, nghĩa vụ được bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, điều kiện yêu cầu bảo lãnh, hồ sơ yêu cầu thanh toán bảo lãnh và trường hợp chấm dứt bảo lãnh.

10. Tín chấp trong quan hệ đặc thù

Tín chấp là biện pháp bảo đảm dựa trên uy tín của tổ chức chính trị – xã hội trong một số quan hệ vay vốn của cá nhân, hộ gia đình nghèo hoặc đối tượng chính sách theo quy định. Đây không phải là biện pháp phổ biến trong hợp đồng thương mại thông thường giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.

Với doanh nghiệp, khi nói đến “bảo đảm bằng uy tín”, các bên thường nhầm với cam kết thanh toán, thư xác nhận năng lực tài chính hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Nếu muốn có biện pháp bảo đảm rõ ràng, nên dùng bảo lãnh, đặt cọc, ký quỹ, thế chấp hoặc biện pháp phù hợp khác thay vì chỉ ghi chung là “bảo đảm bằng uy tín”.

11. Cầm giữ tài sản

Cầm giữ tài sản là biện pháp phát sinh trong trường hợp bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ và bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Đây là biện pháp khác với cầm cố vì cầm giữ có thể phát sinh theo quy định của luật, không nhất thiết phải có thỏa thuận trước.

Ví dụ, bên sửa chữa tài sản đã hoàn thành công việc nhưng bên thuê sửa chữa không thanh toán chi phí. Trong một số trường hợp, bên sửa chữa đang giữ hợp pháp tài sản có thể cầm giữ tài sản cho đến khi bên có nghĩa vụ thanh toán.

Trong hợp đồng dịch vụ, sửa chữa, vận chuyển, gia công hoặc bảo quản tài sản, các bên nên ghi rõ quyền giữ tài sản trong trường hợp chậm thanh toán, thời hạn thông báo, chi phí bảo quản tài sản, rủi ro phát sinh và cách xử lý nếu bên có nghĩa vụ vẫn không thực hiện nghĩa vụ.

12. Bảng so sánh nhanh các hình thức bảo đảm hợp đồng

Biện pháp Dùng khi nào? Điểm cần lưu ý
Cầm cố Có tài sản có thể giao cho bên nhận bảo đảm giữ Cần mô tả tài sản, tình trạng, cách bảo quản và xử lý
Thế chấp Tài sản vẫn do bên thế chấp giữ, như nhà đất, xe, máy móc Có thể cần công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm
Đặt cọc Bảo đảm ký hoặc thực hiện hợp đồng chính Cần ghi rõ mất cọc, hoàn cọc, phạt cọc
Ký cược Thường dùng trong thuê tài sản Cần ghi rõ điều kiện hoàn trả và khấu trừ
Ký quỹ Cần gửi tiền/tài sản vào tài khoản phong tỏa Cần quy định điều kiện phong tỏa, giải tỏa, xử lý
Bảo lưu quyền sở hữu Mua bán trả chậm, trả dần, giao hàng trước trả tiền sau Cần ghi rõ khi nào chuyển quyền sở hữu
Bảo lãnh Có bên thứ ba cam kết thực hiện thay nếu bên chính vi phạm Cần ghi rõ phạm vi, thời hạn, điều kiện yêu cầu bảo lãnh
Tín chấp Một số quan hệ vay vốn đặc thù theo quy định Không phổ biến trong hợp đồng thương mại thông thường
Cầm giữ tài sản Bên có quyền đang giữ hợp pháp tài sản và bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ Cần xác định việc giữ tài sản là hợp pháp và có liên quan nghĩa vụ

13. Ngoài 9 biện pháp bảo đảm, hợp đồng còn có thể dùng cách nào để giảm rủi ro?

Ngoài các biện pháp bảo đảm theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng còn có thể thiết kế thêm các cơ chế quản trị rủi ro như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm giữ thanh toán, thanh toán theo tiến độ, nghiệm thu từng giai đoạn, bảo hành, bảo lãnh ngân hàng, bảo hiểm trách nhiệm, điều khoản giữ lại tiền bảo hành, điều khoản tạm dừng thực hiện khi chậm thanh toán hoặc điều khoản chấm dứt khi vi phạm nghiêm trọng.

Các cơ chế này không phải lúc nào cũng là “biện pháp bảo đảm” theo Điều 292 Bộ luật Dân sự, nhưng có tác dụng thực tế trong việc thúc đẩy các bên thực hiện đúng hợp đồng. Khi soạn hợp đồng, doanh nghiệp nên kết hợp biện pháp bảo đảm với điều khoản phạt, bồi thường, nghiệm thu và thanh toán để bảo vệ quyền lợi tốt hơn.

14. Nên chọn hình thức bảo đảm hợp đồng nào?

Không có một hình thức bảo đảm phù hợp cho mọi hợp đồng. Việc lựa chọn phụ thuộc vào giá trị giao dịch, loại nghĩa vụ, mức độ tin cậy của đối tác, tài sản có thể dùng để bảo đảm, chi phí thực hiện và yêu cầu pháp lý.

  • Hợp đồng mua bán nhà đất, tài sản lớn: thường cân nhắc đặt cọc, thế chấp, công chứng, đăng ký nếu cần.
  • Hợp đồng thuê tài sản: thường dùng ký cược, đặt cọc, biên bản bàn giao và điều khoản khấu trừ.
  • Hợp đồng mua bán trả chậm: có thể dùng bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, thế chấp hoặc lịch thanh toán chặt.
  • Hợp đồng thi công, xây dựng: có thể dùng bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, giữ lại bảo hành.
  • Hợp đồng dịch vụ, gia công: nên có nghiệm thu, thanh toán theo giai đoạn, cầm giữ tài sản nếu phù hợp.
  • Hợp đồng với đối tác mới: nên dùng đặt cọc, thanh toán từng đợt, bảo lãnh hoặc ký quỹ tùy giá trị giao dịch.

15. Cách ghi điều khoản bảo đảm trong hợp đồng cho chặt chẽ

Điều khoản bảo đảm không nên viết chung chung như “bên B có trách nhiệm bảo đảm thực hiện hợp đồng”. Cần ghi rõ biện pháp bảo đảm là gì, nghĩa vụ nào được bảo đảm, tài sản hoặc số tiền bảo đảm, thời hạn bảo đảm, điều kiện xử lý, thủ tục thông báo và nghĩa vụ hoàn trả nếu bên có nghĩa vụ thực hiện đúng.

Mẫu điều khoản bảo đảm thực hiện hợp đồng tham khảo:

1. Để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng này, Bên … đồng ý áp dụng biện pháp bảo đảm là: ……………………………………………………………………………………………..

2. Nghĩa vụ được bảo đảm gồm: nghĩa vụ thanh toán, giao hàng, hoàn thành công việc, bảo hành, bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

3. Giá trị/tài sản bảo đảm là: ……………………………………………………………………………………………..

4. Thời hạn bảo đảm bắt đầu từ ngày ………….. đến khi Bên … hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

5. Nếu Bên … vi phạm nghĩa vụ được bảo đảm, Bên … có quyền xử lý tài sản/số tiền bảo đảm theo thỏa thuận tại hợp đồng này và quy định pháp luật.

6. Trường hợp Bên … hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ được bảo đảm, Bên … có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa tài sản/số tiền bảo đảm trong thời hạn …….. ngày làm việc kể từ ngày nghĩa vụ được hoàn thành.

16. Có thể ký hợp đồng có biện pháp bảo đảm bằng VContract Viettel không?

Có thể, nếu giao dịch không thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu hình thức riêng như công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc nộp hồ sơ bản giấy theo quy định chuyên ngành. Với các hợp đồng thương mại, dịch vụ, mua bán hàng hóa, hợp đồng nguyên tắc, phụ lục, biên bản, cam kết bảo lãnh, thỏa thuận đặt cọc, thỏa thuận giữ tiền, biên bản nghiệm thu hoặc đối chiếu công nợ, doanh nghiệp có thể sử dụng VContract Viettel để ký điện tử nhanh và lưu trữ tập trung.

VContract Viettel hỗ trợ doanh nghiệp tạo hợp đồng, thiết lập luồng ký, gửi ký cho nhiều bên, theo dõi trạng thái ký và lưu trữ hồ sơ điện tử. Khi hợp đồng có điều khoản bảo đảm, doanh nghiệp có thể ký kèm phụ lục tài sản bảo đảm, biên bản bàn giao tài sản, thỏa thuận đặt cọc, biên bản đặt cọc, cam kết bảo lãnh hoặc biên bản xử lý nghĩa vụ.

Lưu ý: Nếu biện pháp bảo đảm liên quan nhà đất, tài sản đăng ký quyền sở hữu, thế chấp phải đăng ký hoặc giao dịch cần công chứng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đúng yêu cầu pháp luật chuyên ngành. VContract phù hợp để quản lý hợp đồng và hồ sơ điện tử trong phạm vi giao dịch được phép ký điện tử.

17. Lợi ích khi ký hợp đồng bảo đảm bằng VContract Viettel

Ký hợp đồng có biện pháp bảo đảm bằng VContract Viettel giúp doanh nghiệp giảm thời gian in ấn, chuyển phát, ký tay và lưu trữ bản giấy. Hồ sơ sau ký được lưu trữ điện tử, dễ tìm kiếm và thuận tiện khi cần đối chiếu điều khoản bảo đảm, tài sản bảo đảm, số tiền đặt cọc, thời hạn bảo lãnh hoặc tình trạng hoàn trả tiền bảo đảm.

Đối với doanh nghiệp có nhiều hợp đồng, nhiều phụ lục, nhiều biên bản nghiệm thu hoặc nhiều khoản đặt cọc, VContract giúp quản lý hồ sơ tập trung hơn. Điều này hỗ trợ bộ phận pháp chế, kế toán, kinh doanh và vận hành kiểm soát tốt hơn quá trình thực hiện hợp đồng.

VContract Viettel phù hợp để ký:

  • Hợp đồng có điều khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ.
  • Cam kết bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
  • Thỏa thuận bảo lưu quyền sở hữu, thanh toán trả chậm.
  • Phụ lục tài sản bảo đảm, biên bản bàn giao tài sản.
  • Biên bản hoàn cọc, khấu trừ cọc, đối chiếu công nợ.
  • Biên bản nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng.

18. Kết luận

Các hình thức bảo đảm hợp đồng giúp giảm rủi ro khi một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ. Theo Bộ luật Dân sự 2015, có 09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản. Mỗi biện pháp có mục đích, điều kiện áp dụng và cách xử lý khác nhau.

Khi soạn hợp đồng, doanh nghiệp cần chọn biện pháp bảo đảm phù hợp với loại giao dịch, tài sản, nghĩa vụ và mức độ rủi ro. Điều khoản bảo đảm phải ghi rõ nghĩa vụ được bảo đảm, tài sản hoặc số tiền bảo đảm, thời hạn, điều kiện xử lý và hoàn trả. Với nhu cầu ký nhanh, quản lý nhiều hồ sơ và lưu trữ điện tử, VContract Viettel là giải pháp phù hợp để ký hợp đồng, phụ lục và biên bản liên quan đến bảo đảm hợp đồng.

Cần tư vấn ký hợp đồng có biện pháp bảo đảm bằng VContract Viettel?

Hotline: 0979 288 617
Website: vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Câu hỏi thường gặp về hình thức bảo đảm hợp đồng

1. Có mấy biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng?

Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, có 09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản.

2. Đặt cọc và ký cược khác nhau thế nào?

Đặt cọc thường dùng để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Ký cược thường gắn với hợp đồng thuê tài sản, nhằm bảo đảm bên thuê trả lại tài sản thuê và thực hiện nghĩa vụ liên quan.

3. Hợp đồng nào nên dùng bảo lãnh?

Bảo lãnh phù hợp khi có bên thứ ba đủ năng lực cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu bên đó không thực hiện. Biện pháp này thường dùng trong thanh toán, thi công, cung cấp hàng hóa, vay vốn hoặc hợp đồng có rủi ro tài chính.

4. Hợp đồng có bảo đảm tài sản có cần công chứng không?

Tùy loại tài sản và loại giao dịch. Một số giao dịch liên quan nhà đất, tài sản đăng ký quyền sở hữu hoặc thế chấp có thể phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm. Các bên cần kiểm tra quy định chuyên ngành trước khi ký.

5. Có thể ký hợp đồng có điều khoản bảo đảm bằng VContract không?

Có thể, nếu giao dịch không thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu hình thức riêng. VContract Viettel phù hợp để ký hợp đồng, phụ lục, thỏa thuận đặt cọc, cam kết bảo lãnh, biên bản bàn giao, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI