Hợp đồng khoán công

Hợp đồng khoán công viết như thế nào nội dung gì?

Xem nhanh

Hợp đồng khoán công là loại văn bản thường dùng khi một cá nhân, nhóm thợ, tổ đội hoặc đơn vị nhận thực hiện một công việc cụ thể và được trả tiền theo khối lượng, kết quả hoặc sản phẩm hoàn thành. Loại hợp đồng này hay gặp trong xây dựng, sửa chữa, lắp đặt, gia công, vệ sinh, bốc xếp, vận chuyển, thiết kế, thi công hạng mục nhỏ, bảo trì, thuê ngoài nhân công hoặc khoán một phần công việc trong dự án.

Hợp đồng khoán công
Hợp đồng khoán công

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp dùng hợp đồng khoán công để thuê nhân sự làm việc ngắn hạn, thuê thợ theo hạng mục hoặc thuê cộng tác viên xử lý một phần công việc. Tuy nhiên, nếu nội dung hợp đồng thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát thường xuyên như người lao động nội bộ thì có thể bị xem là hợp đồng lao động theo bản chất, dù tên gọi là “hợp đồng khoán công”. Vì vậy, khi lập hợp đồng khoán công, cần viết rõ phạm vi công việc, kết quả bàn giao, đơn giá khoán, nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm của các bên.

Tư vấn ký hợp đồng điện tử VContract Viettel:
Hotline: 0979 288 617
Website: vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn

1. Hợp đồng khoán công là gì?

Hợp đồng khoán công là thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán, theo đó bên nhận khoán thực hiện một công việc, hạng mục hoặc khối lượng cụ thể; bên giao khoán thanh toán tiền công theo kết quả, sản phẩm, khối lượng nghiệm thu hoặc phương thức đã thỏa thuận.

Ví dụ, chủ nhà khoán cho một đội thợ sơn toàn bộ căn nhà theo mét vuông; doanh nghiệp khoán cho đơn vị bên ngoài lắp đặt hệ thống camera; nhà thầu chính khoán cho tổ đội thi công phần trát tường, lát nền, điện nước; cửa hàng khoán cho cá nhân làm biển hiệu, sửa chữa mặt bằng hoặc vận chuyển hàng hóa theo chuyến.

Hợp đồng khoán công thường gần với hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng thuê khoán tùy đối tượng công việc, tài sản và cách thỏa thuận. Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là thỏa thuận theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ. Đây là cơ sở thường được vận dụng khi lập hợp đồng khoán công cho một công việc cụ thể.

2. Căn cứ pháp luật khi lập hợp đồng khoán công

Hiện nay, pháp luật không phải lúc nào cũng có một mẫu riêng tên là “hợp đồng khoán công”. Tùy bản chất, hợp đồng có thể được xây dựng theo quy định về hợp đồng dịch vụ, hợp đồng thuê khoán, hợp đồng gia công hoặc hợp đồng dân sự, thương mại khác.

Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên thỏa thuận về nội dung hợp đồng như đối tượng, số lượng, chất lượng, giá, phương thức thanh toán, thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện, quyền nghĩa vụ, trách nhiệm do vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp. Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ, trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc và bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Cần đặc biệt lưu ý Điều 13 Bộ luật Lao động 2019. Theo quy định này, nếu hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Vì vậy, doanh nghiệp không nên dùng tên gọi “khoán công” để thay thế hợp đồng lao động nếu thực tế là tuyển người làm việc thường xuyên, chấm công, quản lý như nhân viên và trả lương định kỳ.

Đối với hợp đồng điện tử, Luật Giao dịch điện tử 2023 ghi nhận thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Trong các giao dịch không bị bắt buộc hình thức riêng, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng khoán công, phụ lục khối lượng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh toán bằng VContract Viettel.

3. Khi nào nên dùng hợp đồng khoán công?

Hợp đồng khoán công phù hợp khi các bên hướng đến kết quả công việc cụ thể, có thể đo lường, nghiệm thu và thanh toán theo sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành. Loại hợp đồng này thường dùng cho công việc ngắn hạn, theo hạng mục, theo vụ việc hoặc theo từng giai đoạn dự án.

  • Khoán nhân công xây dựng, sơn sửa, lát nền, trát tường, điện nước.
  • Khoán lắp đặt thiết bị, camera, biển hiệu, máy móc, hệ thống kỹ thuật.
  • Khoán vệ sinh công nghiệp, bốc xếp, vận chuyển, tháo dỡ, dọn mặt bằng.
  • Khoán gia công một phần sản phẩm hoặc xử lý một công đoạn sản xuất.
  • Khoán thiết kế, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng theo hạng mục.
  • Khoán công việc theo dự án, có sản phẩm bàn giao và biên bản nghiệm thu.

Nếu công việc mang tính thường xuyên, người làm việc phải tuân thủ thời giờ làm việc, chấm công, chịu sự điều hành hằng ngày và nhận tiền lương định kỳ thì nên xem xét ký hợp đồng lao động hoặc hình thức phù hợp khác thay vì hợp đồng khoán công.

4. Hợp đồng khoán công khác gì hợp đồng lao động?

Điểm khác biệt quan trọng nằm ở bản chất quan hệ giữa các bên. Hợp đồng khoán công thường gắn với kết quả công việc, sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành. Bên nhận khoán thường chủ động phương pháp thực hiện, tự tổ chức nhân lực hoặc công cụ trong phạm vi đã thỏa thuận. Hợp đồng lao động lại gắn với việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động và sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Tiêu chí Hợp đồng khoán công Hợp đồng lao động
Bản chất Khoán theo công việc, khối lượng, sản phẩm hoặc kết quả Làm việc có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý của doanh nghiệp
Cách trả tiền Tiền khoán, theo hạng mục, theo sản phẩm, theo khối lượng nghiệm thu Tiền lương, phụ cấp, khoản bổ sung theo kỳ trả lương
Quản lý công việc Bên nhận khoán thường tự tổ chức cách thực hiện để đạt kết quả Người lao động chịu sự điều hành, giám sát, nội quy lao động
Kết quả bàn giao Có sản phẩm, hạng mục, khối lượng nghiệm thu cụ thể Thực hiện công việc theo vị trí, chức danh
Rủi ro pháp lý Có thể bị xem là lao động nếu thực tế quản lý như nhân viên Phải tuân thủ pháp luật lao động, bảo hiểm nếu thuộc diện bắt buộc

5. Nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng khoán công

5.1. Thông tin các bên

Hợp đồng cần ghi rõ thông tin bên giao khoán và bên nhận khoán. Nếu là cá nhân, cần có họ tên, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế cá nhân nếu có. Nếu là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cần ghi tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện, chức vụ, tài khoản ngân hàng và thông tin liên hệ.

5.2. Công việc khoán

Phải mô tả cụ thể công việc được giao khoán. Ví dụ: sơn tường tầng 1 diện tích bao nhiêu mét vuông; lát gạch khu vực nào, loại gạch gì; lắp đặt bao nhiêu camera; bốc xếp bao nhiêu tấn hàng; gia công bao nhiêu sản phẩm; sửa chữa hạng mục nào.

Không nên ghi chung chung như “khoán công việc theo yêu cầu” hoặc “thực hiện công việc do bên A giao”. Cách viết này dễ bị hiểu là quan hệ làm việc thường xuyên, khó nghiệm thu và khó thanh toán đúng khối lượng.

5.3. Khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng và sản phẩm bàn giao

Hợp đồng khoán công cần có khối lượng rõ ràng hoặc cách xác định khối lượng. Nếu chưa xác định được toàn bộ khối lượng tại thời điểm ký, có thể ghi nguyên tắc đo đạc, nghiệm thu và thanh toán theo khối lượng thực tế được hai bên xác nhận.

Tiêu chuẩn chất lượng cũng cần được nêu rõ. Với xây dựng, cần ghi yêu cầu kỹ thuật, vật liệu do bên nào cung cấp, độ hoàn thiện, sai số cho phép, tiêu chuẩn an toàn và hồ sơ nghiệm thu. Với dịch vụ hoặc gia công, cần ghi tiêu chuẩn sản phẩm, thời hạn chỉnh sửa, tỷ lệ lỗi và cách xử lý sản phẩm không đạt.

5.4. Đơn giá khoán và giá trị hợp đồng

Tiền khoán có thể tính theo gói trọn gói, theo mét vuông, mét dài, sản phẩm, ca máy, ngày công, chuyến, tấn hàng hoặc khối lượng nghiệm thu. Hợp đồng cần ghi rõ đơn giá, tổng giá trị tạm tính hoặc giá trị trọn gói, thuế, chi phí vật tư, chi phí đi lại, ăn ở, công cụ, bảo hộ và chi phí phát sinh.

Nếu là khoán trọn gói, cần xác định rõ phạm vi đã bao gồm trong giá. Nếu phát sinh ngoài phạm vi, cần có phụ lục hoặc xác nhận bằng văn bản trước khi thực hiện.

5.5. Vật tư, công cụ và phương tiện thực hiện

Hợp đồng cần ghi rõ bên nào cung cấp vật tư, máy móc, dụng cụ, thiết bị bảo hộ, điện nước, mặt bằng thi công hoặc phương tiện vận chuyển. Nếu bên nhận khoán tự chuẩn bị công cụ và nhân lực, cần nêu rõ để tránh tranh chấp về chi phí phát sinh.

5.6. Thời hạn thực hiện

Cần ghi rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm hoàn thành, tiến độ từng giai đoạn nếu có và cách xử lý khi chậm tiến độ. Nếu tiến độ phụ thuộc vào việc bên giao khoán bàn giao mặt bằng, vật tư, hồ sơ hoặc điều kiện thi công, cần ghi rõ để tránh quy trách nhiệm sai cho bên nhận khoán.

5.7. Nghiệm thu và thanh toán

Đây là phần rất quan trọng. Hợp đồng cần quy định ai nghiệm thu, nghiệm thu khi nào, hồ sơ nghiệm thu gồm những gì, bên nhận khoán cần sửa lỗi trong bao lâu, thanh toán theo đợt hay sau khi hoàn thành toàn bộ.

Với công việc lớn, nên chia thành các mốc thanh toán như tạm ứng khi ký, thanh toán sau khi hoàn thành 50% khối lượng, thanh toán sau nghiệm thu và giữ lại một phần để bảo hành nếu cần.

5.8. An toàn lao động và trách nhiệm tại hiện trường

Nếu công việc diễn ra tại công trường, nhà xưởng, kho bãi hoặc khu vực có rủi ro, hợp đồng cần quy định trách nhiệm an toàn lao động, bảo hộ, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ tài sản và tuân thủ nội quy khu vực làm việc. Bên nhận khoán phải tự chịu trách nhiệm với nhân sự, tổ đội, dụng cụ và việc tuân thủ quy định an toàn nếu đã thỏa thuận.

5.9. Bảo hành, sửa lỗi và khắc phục sai sót

Nếu công việc có khả năng phát sinh lỗi sau bàn giao như xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, gia công, thiết kế hoặc thi công kỹ thuật, nên có điều khoản bảo hành. Cần ghi rõ thời hạn bảo hành, phạm vi bảo hành, trường hợp không bảo hành và thời gian bên nhận khoán phải khắc phục lỗi.

5.10. Phạt vi phạm, bồi thường và chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng cần quy định rõ chế tài nếu chậm tiến độ, không đạt chất lượng, tự ý bỏ việc, không thanh toán, không bàn giao mặt bằng, không cung cấp vật tư đúng hạn hoặc vi phạm an toàn. Ngoài ra, cần ghi rõ trường hợp được chấm dứt hợp đồng và cách thanh toán phần công việc đã hoàn thành.

6. Bảng gợi ý điều khoản trong hợp đồng khoán công

Nhóm điều khoản Nội dung cần ghi Lưu ý thực tế
Công việc khoán Hạng mục, vị trí, phạm vi, khối lượng, sản phẩm bàn giao Không ghi chung chung kiểu “làm theo yêu cầu”
Đơn giá khoán Theo gói, mét vuông, sản phẩm, chuyến, ngày công hoặc khối lượng Cần ghi rõ đã bao gồm vật tư, thuế, công cụ chưa
Vật tư, công cụ Bên nào cung cấp vật tư, máy móc, bảo hộ, mặt bằng Dễ phát sinh tranh cãi nếu không ghi rõ
Nghiệm thu Tiêu chí nghiệm thu, người nghiệm thu, biên bản, thời hạn sửa lỗi Nên có biên bản nghiệm thu từng giai đoạn
Thanh toán Tạm ứng, thanh toán theo đợt, giữ lại bảo hành, hồ sơ thanh toán Gắn thanh toán với nghiệm thu để giảm rủi ro
An toàn lao động Bảo hộ, nội quy hiện trường, phòng cháy chữa cháy, trách nhiệm tai nạn Rất quan trọng với công việc xây dựng, lắp đặt, kho bãi
Bảo hành, sửa lỗi Thời hạn bảo hành, phạm vi bảo hành, thời gian khắc phục Cần rõ lỗi do thi công hay do sử dụng, vật tư

7. Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng khoán công

7.1. Bị nhầm với hợp đồng lao động

Đây là rủi ro lớn nhất. Nếu bên nhận khoán làm việc thường xuyên, có giờ làm cố định, chịu chấm công, chịu quản lý trực tiếp, nhận tiền theo tháng như lương và phải tuân thủ nội quy như nhân viên, hợp đồng có thể bị xem là hợp đồng lao động. Khi đó, doanh nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ về tiền lương, bảo hiểm, nghỉ phép, chấm dứt hợp đồng và các nghĩa vụ lao động khác.

7.2. Không có khối lượng nghiệm thu rõ ràng

Nếu không xác định khối lượng, tiêu chuẩn và cách nghiệm thu, bên nhận khoán có thể cho rằng đã hoàn thành, còn bên giao khoán lại cho rằng chưa đạt. Vì vậy, cần có bảng khối lượng, ảnh hiện trạng, bản vẽ, phụ lục kỹ thuật hoặc biên bản đo đạc nếu cần.

7.3. Không rõ tiền khoán đã bao gồm vật tư chưa

Nhiều tranh chấp phát sinh vì bên giao khoán nghĩ giá đã bao gồm vật tư, còn bên nhận khoán chỉ tính tiền công. Hợp đồng cần ghi rõ giá khoán là khoán nhân công, khoán vật tư và nhân công hay khoán trọn gói toàn bộ.

7.4. Không quy định an toàn lao động

Với công việc có rủi ro như xây dựng, lắp đặt, sửa chữa điện, làm việc trên cao, bốc xếp nặng hoặc vận hành máy móc, thiếu điều khoản an toàn lao động có thể gây tranh chấp lớn khi xảy ra tai nạn hoặc thiệt hại tài sản.

7.5. Thanh toán trước quá nhiều nhưng chưa nghiệm thu

Nếu bên giao khoán thanh toán phần lớn tiền trước khi nghiệm thu, bên nhận khoán có thể chậm tiến độ hoặc bỏ dở công việc. Nên chia thanh toán theo tiến độ và giữ lại một phần sau nghiệm thu hoặc sau thời gian bảo hành nếu công việc có rủi ro lỗi.

8. Mẫu khung hợp đồng khoán công tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KHOÁN CÔNG

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………………….., chúng tôi gồm:

Bên giao khoán: ………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế/CCCD: ……………………………………………………………………………..

Người đại diện: …………………………………. Chức vụ: ………………………………..

Bên nhận khoán: ………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế/CCCD: ……………………………………………………………………………..

Thông tin liên hệ: ……………………………………………………………………………….

Điều 1. Công việc khoán

Bên giao khoán giao cho bên nhận khoán thực hiện công việc: ……………………………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện: ……………………………………………………………………………..

Khối lượng, phạm vi và yêu cầu kỹ thuật được quy định tại phụ lục kèm theo nếu có.

Điều 2. Đơn giá và giá trị hợp đồng

Đơn giá khoán: …………………………………………………………………………………..

Tổng giá trị tạm tính/trọn gói: ………………………….. đồng.

Giá trên đã bao gồm/chưa bao gồm: vật tư, công cụ, thuế, chi phí vận chuyển, chi phí ăn ở và các chi phí khác.

Điều 3. Thời hạn thực hiện

Thời gian bắt đầu: ………….. Thời gian hoàn thành: …………..

Trường hợp chậm tiến độ do bên giao khoán chậm bàn giao mặt bằng, vật tư, hồ sơ hoặc điều kiện cần thiết, thời hạn thực hiện được gia hạn tương ứng.

Điều 4. Vật tư, công cụ và điều kiện thực hiện

Bên ………………………….. chịu trách nhiệm cung cấp vật tư, máy móc, công cụ, thiết bị bảo hộ và điều kiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Điều 5. Nghiệm thu và sửa lỗi

Sau khi hoàn thành công việc hoặc từng giai đoạn, hai bên lập biên bản nghiệm thu. Trường hợp công việc chưa đạt yêu cầu, bên nhận khoán có trách nhiệm sửa lỗi trong thời hạn …….. ngày kể từ ngày nhận thông báo.

Điều 6. Thanh toán

Phương thức thanh toán: tiền mặt/chuyển khoản.

Đợt 1: Thanh toán/tạm ứng ……..% sau khi ký hợp đồng.

Đợt 2: Thanh toán ……..% sau khi nghiệm thu khối lượng/giai đoạn.

Đợt cuối: Thanh toán phần còn lại sau khi nghiệm thu hoàn thành và bàn giao đầy đủ hồ sơ nếu có.

Điều 7. An toàn lao động và bảo vệ tài sản

Bên nhận khoán có trách nhiệm tổ chức thực hiện công việc an toàn, tuân thủ nội quy tại địa điểm làm việc, sử dụng phương tiện bảo hộ cần thiết và chịu trách nhiệm đối với nhân sự, công cụ, tài sản do mình quản lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 8. Bảo hành

Thời hạn bảo hành: …….. ngày/tháng kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành. Phạm vi bảo hành và trường hợp không bảo hành được thực hiện theo thỏa thuận của các bên.

Điều 9. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh nếu có căn cứ.

Điều 10. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi công việc hoàn thành và các bên thanh toán xong, hoặc theo thỏa thuận, hoặc khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng. Khi chấm dứt, các bên lập biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện và thanh toán phần công việc đủ điều kiện nghiệm thu.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu không thương lượng được, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Bên giao khoán                      Bên nhận khoán

Ký, ghi rõ họ tên                        Ký, ghi rõ họ tên

9. Có nên ký hợp đồng khoán công bằng VContract Viettel?

Có. Hợp đồng khoán công thường phát sinh nhiều tài liệu đi kèm như phụ lục khối lượng, bảng đơn giá, bản vẽ, biên bản bàn giao mặt bằng, biên bản nghiệm thu, biên bản sửa lỗi, biên bản thanh toán và thanh lý hợp đồng. Nếu ký giấy, hồ sơ dễ thất lạc, khó kiểm soát phiên bản và mất thời gian chuyển ký giữa các bên.

VContract Viettel giúp doanh nghiệp tạo hợp đồng điện tử, gửi ký cho bên nhận khoán, thiết lập luồng ký nội bộ, theo dõi trạng thái ký và lưu trữ hồ sơ tập trung. Với công việc khoán theo từng hạng mục, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng chính trước, sau đó ký phụ lục, biên bản nghiệm thu và thanh lý trên cùng hệ thống.

Gợi ý: Với hợp đồng khoán công trong xây dựng, lắp đặt hoặc sửa chữa, nên ký kèm phụ lục khối lượng và biên bản nghiệm thu từng giai đoạn để việc thanh toán rõ ràng, tránh tranh chấp về khối lượng thực tế.

10. Lợi ích khi ký hợp đồng khoán công bằng VContract Viettel

Ký hợp đồng khoán công bằng VContract Viettel giúp doanh nghiệp giảm thời gian in ấn, chuyển phát, ký tay và lưu trữ bản giấy. Hồ sơ sau ký được lưu trữ điện tử, dễ tra cứu, dễ đối chiếu và thuận tiện khi cần kiểm tra lại phạm vi công việc, khối lượng nghiệm thu, thanh toán hoặc trách nhiệm bảo hành.

Đối với doanh nghiệp có nhiều tổ đội, nhiều nhà thầu phụ, nhiều cá nhân nhận khoán hoặc nhiều công trình cùng lúc, VContract giúp quản lý hồ sơ khoán công có hệ thống hơn. Bộ phận kế toán, pháp chế, kỹ thuật và quản lý dự án có thể dễ dàng theo dõi hợp đồng, phụ lục, biên bản nghiệm thu và thanh toán.

VContract Viettel phù hợp để ký:

  • Hợp đồng khoán công, khoán việc, khoán hạng mục.
  • Phụ lục khối lượng, đơn giá, tiến độ thực hiện.
  • Biên bản bàn giao mặt bằng, vật tư, công cụ.
  • Biên bản nghiệm thu từng giai đoạn và nghiệm thu hoàn thành.
  • Biên bản sửa lỗi, bảo hành, xác nhận khối lượng phát sinh.
  • Biên bản thanh toán và thanh lý hợp đồng khoán công.

11. Kết luận

Hợp đồng khoán công là văn bản cần thiết khi các bên muốn giao khoán một công việc, hạng mục hoặc khối lượng cụ thể và thanh toán theo kết quả hoàn thành. Để hợp đồng chặt chẽ, cần ghi rõ công việc khoán, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng, đơn giá, vật tư, công cụ, thời hạn, nghiệm thu, thanh toán, an toàn lao động, bảo hành và trách nhiệm khi vi phạm.

Doanh nghiệp cần phân biệt hợp đồng khoán công với hợp đồng lao động. Nếu thực tế là thuê người làm việc thường xuyên, có quản lý điều hành và trả lương định kỳ, không nên dùng tên gọi khoán công để né quan hệ lao động. Với các giao dịch khoán công đúng bản chất và được phép ký điện tử, VContract Viettel là giải pháp phù hợp để ký nhanh, lưu trữ tập trung và quản lý hồ sơ chuyên nghiệp hơn.

Cần tư vấn ký hợp đồng khoán công bằng VContract Viettel?

Hotline: 0979 288 617
Website: vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng khoán công

1. Hợp đồng khoán công có phải hợp đồng lao động không?

Không nhất thiết. Nếu hợp đồng chỉ khoán một công việc, hạng mục hoặc sản phẩm cụ thể và thanh toán theo kết quả nghiệm thu thì thường gần với hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng dân sự. Tuy nhiên, nếu thực tế có việc làm trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát thường xuyên thì có thể bị xem là hợp đồng lao động.

2. Hợp đồng khoán công có cần đóng bảo hiểm xã hội không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào tên hợp đồng. Nếu bản chất là quan hệ lao động thuộc diện phải tham gia bảo hiểm thì có thể phát sinh nghĩa vụ bảo hiểm theo pháp luật lao động và bảo hiểm. Nếu là hợp đồng dịch vụ độc lập, khoán theo kết quả công việc, nghĩa vụ bảo hiểm có thể khác. Doanh nghiệp nên rà soát bản chất thực tế trước khi ký.

3. Hợp đồng khoán công nên thanh toán thế nào?

Nên thanh toán theo mốc nghiệm thu, khối lượng hoàn thành hoặc sản phẩm bàn giao. Với công việc có giá trị lớn, có thể tạm ứng một phần, thanh toán theo giai đoạn và giữ lại một phần sau nghiệm thu hoặc bảo hành.

4. Có thể ký hợp đồng khoán công điện tử không?

Có thể, nếu giao dịch không thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu hình thức riêng. Doanh nghiệp có thể dùng VContract Viettel để ký hợp đồng khoán công, phụ lục khối lượng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.

5. VContract Viettel có ký được biên bản nghiệm thu khoán công không?

Có. VContract Viettel phù hợp để ký hợp đồng khoán công, phụ lục đơn giá, bảng khối lượng, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh toán, biên bản phát sinh và biên bản thanh lý hợp đồng.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI