Hợp đồng thời vụ

Mẫu hợp đồng thời vụ, thời gian ngắn tạm thời chuẩn nhất

Xem nhanh

Hợp đồng thời vụ là cách gọi quen thuộc trong thực tế khi doanh nghiệp thuê người lao động làm việc trong một khoảng thời gian ngắn, theo mùa vụ, theo đơn hàng, theo dự án hoặc theo nhu cầu phát sinh tạm thời. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành của Bộ luật Lao động 2019, pháp luật không còn ghi nhận riêng loại hợp đồng lao động thời vụ như trước đây. Thay vào đó, người sử dụng lao động và người lao động cần giao kết hợp đồng lao động theo đúng loại hợp đồng được pháp luật quy định.

Hợp đồng thời vụ
Hợp đồng thời vụ

Vì vậy, khi doanh nghiệp có nhu cầu thuê lao động làm việc ngắn hạn, bán thời gian, theo mùa cao điểm hoặc theo công việc có thời hạn, nội dung hợp đồng cần được soạn thảo rõ ràng về công việc, thời hạn, tiền lương, thời giờ làm việc, quyền lợi, nghĩa vụ, điều kiện chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm của các bên. Việc dùng đúng loại hợp đồng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Lưu ý quan trọng: Hiện nay, thay vì ghi “hợp đồng thời vụ” như một loại hợp đồng độc lập, doanh nghiệp nên sử dụng tên gọi phù hợp hơn là hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo công việc có thời hạn, tùy tính chất công việc và thời gian làm việc thực tế.

1. Hợp đồng thời vụ là gì?

Hợp đồng thời vụ là cách gọi phổ biến để chỉ thỏa thuận lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động trong một khoảng thời gian ngắn, thường phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh phát sinh theo mùa, theo vụ, theo chiến dịch hoặc theo đơn hàng cụ thể.

Ví dụ, doanh nghiệp có thể cần thuê thêm nhân sự bán hàng trong dịp Tết, nhân công đóng gói hàng hóa trong mùa cao điểm, lao động phục vụ sự kiện, nhân sự nhập liệu trong thời gian ngắn hoặc người lao động hỗ trợ một dự án có thời hạn. Trong các trường hợp này, dù gọi là “thời vụ”, doanh nghiệp vẫn cần xem xét ký hợp đồng đúng theo quy định về hợp đồng lao động.

2. Hiện nay còn hợp đồng lao động thời vụ không?

Theo cách hiểu pháp lý hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 không còn quy định riêng loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng như trước đây. Hiện nay, hợp đồng lao động chủ yếu được xác định theo hai loại là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Điều này có nghĩa là doanh nghiệp vẫn có thể thuê lao động làm việc trong thời gian ngắn, nhưng cần thể hiện hợp đồng theo đúng bản chất pháp lý. Nếu công việc có thời hạn kết thúc cụ thể, doanh nghiệp thường sử dụng hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó ghi rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc, công việc, tiền lương và các quyền lợi liên quan.

Cách ghi nên dùng: “Hợp đồng lao động xác định thời hạn” hoặc “Hợp đồng lao động xác định thời hạn theo công việc”. Không nên chỉ ghi đơn giản là “hợp đồng thời vụ” nếu muốn văn bản rõ ràng, phù hợp với quy định hiện hành.

3. Khi nào doanh nghiệp cần ký hợp đồng thời vụ?

Doanh nghiệp thường phát sinh nhu cầu ký hợp đồng ngắn hạn trong những trường hợp sau:

  1. Tuyển thêm lao động trong mùa cao điểm sản xuất, kinh doanh.
  2. Thuê nhân sự phục vụ sự kiện, hội chợ, chương trình bán hàng hoặc chiến dịch truyền thông.
  3. Thuê lao động thay thế tạm thời cho nhân sự nghỉ thai sản, nghỉ ốm hoặc nghỉ việc trong thời gian ngắn.
  4. Thuê người làm việc theo đơn hàng, theo dự án hoặc theo khối lượng công việc phát sinh.
  5. Thuê lao động phổ thông, nhân viên kho, đóng gói, giao nhận, nhập liệu trong thời hạn nhất định.
  6. Thuê nhân sự bán thời gian nhưng có quan hệ quản lý, trả lương và phân công công việc rõ ràng.

Nếu giữa hai bên có yếu tố việc làm có trả lương, có sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động thì về bản chất có thể được xem là quan hệ lao động. Khi đó, doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp đồng lao động thay vì chỉ lập thỏa thuận dân sự đơn giản.

4. Nội dung cần có trong hợp đồng thời vụ

Dù thời gian làm việc ngắn, hợp đồng vẫn cần thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản để tránh tranh chấp. Một hợp đồng lao động ngắn hạn nên có các nội dung sau:

STT Nội dung Chi tiết cần ghi rõ
1 Thông tin các bên Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện; họ tên, ngày sinh, số giấy tờ cá nhân, địa chỉ của người lao động.
2 Công việc Tên công việc, mô tả công việc, địa điểm làm việc, người quản lý trực tiếp và yêu cầu hoàn thành.
3 Thời hạn hợp đồng Ngày bắt đầu, ngày kết thúc hoặc thời điểm kết thúc theo công việc, dự án, đơn hàng.
4 Tiền lương Mức lương, hình thức trả lương, kỳ trả lương, phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ nếu có.
5 Thời giờ làm việc Số giờ làm việc mỗi ngày, số ngày làm việc mỗi tuần, ca làm việc, thời gian nghỉ giữa ca.
6 Quyền lợi Bảo hiểm, an toàn lao động, công cụ làm việc, hỗ trợ ăn ca, đi lại, chỗ ở nếu có.
7 Nghĩa vụ bảo mật Cam kết bảo mật thông tin khách hàng, dữ liệu kinh doanh, tài liệu nội bộ và tài sản doanh nghiệp.
8 Chấm dứt hợp đồng Các trường hợp chấm dứt, thời hạn báo trước, bàn giao công việc, thanh toán lương và trách nhiệm sau khi nghỉ việc.

5. Người lao động thời vụ có được hưởng lương, bảo hiểm không?

Người lao động làm việc ngắn hạn vẫn có quyền được trả lương đầy đủ theo thỏa thuận, được đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, được nghỉ ngơi theo quy định và được bảo vệ quyền lợi khi phát sinh quan hệ lao động. Nếu hợp đồng thuộc trường hợp phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Doanh nghiệp không nên hiểu rằng lao động thời vụ là không cần hợp đồng, không cần trả đủ lương hoặc không cần đảm bảo quyền lợi. Nếu người lao động làm việc có sự quản lý, điều hành, phân công và trả công thì hợp đồng cần phản ánh đúng bản chất quan hệ lao động.

6. Rủi ro khi dùng hợp đồng thời vụ sai cách

Việc sử dụng hợp đồng thời vụ không đúng bản chất có thể khiến doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro. Một số lỗi thường gặp gồm:

  1. Gọi là hợp đồng thời vụ nhưng thực tế người lao động làm việc thường xuyên, liên tục trong thời gian dài.
  2. Không ký hợp đồng bằng văn bản đối với công việc có tính chất ổn định hoặc kéo dài.
  3. Không ghi rõ thời hạn hợp đồng, công việc, tiền lương và phương thức trả lương.
  4. Không quy định trách nhiệm bàn giao, bảo mật thông tin hoặc bồi thường khi làm hư hỏng tài sản.
  5. Không thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm, thuế, an toàn lao động nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
  6. Ký nhiều hợp đồng ngắn hạn liên tiếp để né tránh nghĩa vụ với người lao động.
  7. Không lưu trữ hồ sơ ký kết, bảng chấm công, bảng lương và chứng từ thanh toán.

7. Có thể ký hợp đồng thời vụ bằng hợp đồng điện tử không?

Doanh nghiệp có thể sử dụng hợp đồng điện tử để giao kết hợp đồng lao động ngắn hạn nếu đáp ứng điều kiện về hình thức, phương thức xác thực, khả năng truy cập, lưu trữ và thỏa thuận giữa các bên. Việc ký hợp đồng điện tử đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp có số lượng lao động thời vụ lớn, tuyển dụng theo đợt hoặc có nhiều điểm làm việc khác nhau.

Khi sử dụng hợp đồng điện tử, doanh nghiệp có thể gửi hợp đồng cho người lao động ký từ xa, theo dõi trạng thái ký, lưu trữ hồ sơ tập trung và dễ dàng tra cứu khi cần đối chiếu. Điều này giúp giảm thời gian in ấn, ký giấy, chuyển phát, lưu kho hồ sơ và hạn chế thất lạc tài liệu.

8. VContract Viettel hỗ trợ ký hợp đồng thời vụ như thế nào?

VContract Viettel là giải pháp hợp đồng điện tử hỗ trợ doanh nghiệp tạo lập, trình ký, ký số, quản lý và lưu trữ hợp đồng trên môi trường điện tử. Với các doanh nghiệp thường xuyên tuyển lao động ngắn hạn, lao động bán thời gian, lao động theo ca hoặc nhân sự theo mùa vụ, VContract giúp quy trình ký hợp đồng nhanh hơn, rõ ràng hơn và dễ kiểm soát hơn.

Một số lợi ích khi sử dụng VContract Viettel:

  1. Ký nhanh số lượng lớn: Phù hợp với doanh nghiệp cần ký nhiều hợp đồng trong thời gian ngắn.
  2. Ký từ xa: Người lao động có thể nhận và ký hợp đồng mà không cần đến trực tiếp văn phòng.
  3. Quản lý tập trung: Hợp đồng, phụ lục, trạng thái ký và lịch sử xử lý được lưu trên hệ thống.
  4. Giảm thất lạc hồ sơ: Hạn chế rủi ro mất hợp đồng giấy, sai phiên bản hoặc thiếu chữ ký.
  5. Hỗ trợ nhiều phòng ban: Nhân sự, pháp chế, kế toán và quản lý có thể phối hợp trong cùng quy trình.
  6. Tối ưu chi phí: Giảm chi phí in ấn, chuyển phát, lưu kho và thời gian xử lý hồ sơ.

9. Quy trình ký hợp đồng thời vụ bằng VContract Viettel

  1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động ngắn hạn phù hợp với công việc.
  2. Bước 2: Tải hợp đồng lên hệ thống VContract Viettel.
  3. Bước 3: Thiết lập người ký, thứ tự ký, vị trí ký và thông tin người lao động.
  4. Bước 4: Gửi yêu cầu ký hợp đồng đến người lao động và người đại diện doanh nghiệp.
  5. Bước 5: Các bên kiểm tra nội dung và thực hiện ký điện tử hoặc ký số theo phương thức được cấu hình.
  6. Bước 6: Hợp đồng hoàn tất được lưu trữ trên hệ thống để tra cứu, tải xuống và quản lý.

10. Mẫu hợp đồng thời vụ tham khảo

Dưới đây là mẫu tham khảo. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp nên điều chỉnh tên hợp đồng thành hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc tên gọi phù hợp với bản chất công việc để đảm bảo rõ ràng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Số: ……/……/HĐLĐ

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., tại ……………………………, chúng tôi gồm có:

1. NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………

Mã số thuế / Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………

Người đại diện: ………………………………… Chức vụ: ……………………………

Điện thoại: ………………………………… Email: ………………………………………

2. NGƯỜI LAO ĐỘNG

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ………………………

Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………… Email: …………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng lao động với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. CÔNG VIỆC VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC

1.1. Chức danh / vị trí công việc: ………………………………………………………

1.2. Mô tả công việc: ………………………………………………………………………

1.3. Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………………

1.4. Người quản lý trực tiếp: ……………………………………………………………

ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

2.1. Loại hợp đồng: Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

2.2. Thời hạn hợp đồng: Từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…….

2.3. Trường hợp công việc hoàn thành trước thời hạn hoặc phát sinh nhu cầu gia hạn, hai bên sẽ thỏa thuận bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng nếu phù hợp quy định pháp luật.

ĐIỀU 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

3.1. Thời giờ làm việc: ……… giờ/ngày, từ ……… đến ……….

3.2. Số ngày làm việc trong tuần: ………………………………………………………

3.3. Thời gian nghỉ giữa ca, nghỉ hằng tuần và nghỉ lễ được thực hiện theo nội quy, thỏa thuận và quy định pháp luật.

ĐIỀU 4. TIỀN LƯƠNG VÀ PHƯƠNG THỨC TRẢ LƯƠNG

4.1. Mức lương: ……………………………………………………………………………

4.2. Hình thức trả lương: Tiền mặt / Chuyển khoản.

4.3. Kỳ trả lương: …………………………………………………………………………

4.4. Phụ cấp, hỗ trợ khác nếu có: ………………………………………………………

4.5. Tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc ngày nghỉ nếu có được thực hiện theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

5.1. Thực hiện đúng công việc, thời gian làm việc và sự phân công hợp lý của người sử dụng lao động.

5.2. Tuân thủ nội quy lao động, quy định an toàn lao động, bảo mật thông tin và bảo quản tài sản được giao.

5.3. Được nhận lương, phụ cấp và các quyền lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

5.4. Có trách nhiệm bàn giao công việc, tài sản, tài liệu trước khi chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

6.1. Bố trí công việc, địa điểm làm việc và điều kiện làm việc phù hợp với thỏa thuận.

6.2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền lương và các khoản quyền lợi cho người lao động.

6.3. Hướng dẫn, giám sát, đánh giá kết quả công việc của người lao động.

6.4. Thực hiện nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm, thuế và an toàn lao động nếu thuộc trường hợp phải thực hiện theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 7. BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ TÀI SẢN

7.1. Người lao động cam kết bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu khách hàng, tài liệu nội bộ và thông tin khác của doanh nghiệp.

7.2. Người lao động có trách nhiệm sử dụng, bảo quản và bàn giao đầy đủ tài sản, công cụ, tài liệu được giao khi kết thúc hợp đồng.

ĐIỀU 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn ghi tại Điều 2, khi công việc hoàn thành hoặc theo thỏa thuận của hai bên.

8.2. Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, việc thông báo trước và xử lý quyền lợi được thực hiện theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

8.3. Khi chấm dứt hợp đồng, hai bên có trách nhiệm hoàn tất thanh toán, bàn giao công việc, tài sản và hồ sơ liên quan.

ĐIỀU 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

9.1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết được giải quyết bằng thương lượng thiện chí giữa hai bên.

9.2. Trường hợp thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết theo quy định pháp luật có liên quan.

ĐIỀU 10. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……/……/…….

10.2. Hợp đồng được lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản có giá trị pháp lý như nhau.

10.3. Trường hợp hợp đồng được ký bằng phương thức điện tử, các bên thống nhất giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử hoặc chữ ký số theo quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

……………………………………

NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ký, ghi rõ họ tên

……………………………………

11. Lưu ý khi soạn hợp đồng thời vụ

  1. Nên dùng tên hợp đồng phù hợp với quy định hiện hành, ví dụ “hợp đồng lao động xác định thời hạn”.
  2. Không dùng hợp đồng thời vụ để che giấu quan hệ lao động thường xuyên, liên tục.
  3. Ghi rõ thời hạn bắt đầu, kết thúc hoặc thời điểm hoàn thành công việc.
  4. Mô tả cụ thể công việc, địa điểm làm việc, ca làm việc và người quản lý trực tiếp.
  5. Thỏa thuận rõ tiền lương, phụ cấp, kỳ trả lương, phương thức thanh toán và tiền làm thêm giờ.
  6. Quy định rõ trách nhiệm bảo mật, bàn giao tài sản và xử lý khi gây thiệt hại.
  7. Lưu trữ đầy đủ hợp đồng, phụ lục, bảng chấm công, bảng lương và chứng từ thanh toán.
  8. Với doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng ngắn hạn, nên dùng hợp đồng điện tử để quản lý tập trung và giảm sai sót.

12. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thời vụ

12.1. Hiện nay còn hợp đồng lao động thời vụ không?

Theo quy định hiện hành, pháp luật không còn ghi nhận riêng loại hợp đồng lao động thời vụ như trước đây. Doanh nghiệp nên sử dụng hợp đồng lao động xác định thời hạn nếu công việc có thời hạn cụ thể.

12.2. Làm việc vài ngày có cần ký hợp đồng không?

Nếu phát sinh quan hệ lao động có trả lương, có sự quản lý, điều hành và phân công công việc, doanh nghiệp nên có thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp để tránh tranh chấp.

12.3. Hợp đồng thời vụ có phải đóng bảo hiểm không?

Việc tham gia bảo hiểm phụ thuộc vào loại hợp đồng, thời hạn, bản chất quan hệ lao động và quy định pháp luật tại thời điểm áp dụng. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ để thực hiện đúng nghĩa vụ.

12.4. Có thể ký hợp đồng thời vụ bằng VContract Viettel không?

Có. Doanh nghiệp có thể sử dụng VContract Viettel để tạo lập, trình ký, ký số, quản lý và lưu trữ hợp đồng lao động ngắn hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn nếu các bên thống nhất sử dụng phương thức điện tử.

12.5. Doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng ngắn hạn liên tiếp có rủi ro không?

Có. Nếu người lao động làm việc thường xuyên, liên tục nhưng doanh nghiệp liên tục ký hợp đồng ngắn hạn để tránh nghĩa vụ, việc này có thể phát sinh rủi ro pháp lý. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất công việc và loại hợp đồng phù hợp.

13. Kết luận

Hợp đồng thời vụ là cách gọi quen thuộc trong thực tế, nhưng theo quy định hiện hành, doanh nghiệp cần sử dụng loại hợp đồng lao động phù hợp, đặc biệt là hợp đồng lao động xác định thời hạn khi thuê người lao động làm việc trong một thời gian nhất định. Việc soạn thảo hợp đồng rõ ràng giúp hạn chế tranh chấp về tiền lương, thời gian làm việc, quyền lợi, bảo hiểm, bàn giao công việc và trách nhiệm của các bên.

Với doanh nghiệp có nhu cầu ký nhiều hợp đồng lao động ngắn hạn, hợp đồng cộng tác, phụ lục hoặc hồ sơ nhân sự, VContract Viettel là giải pháp giúp rút ngắn thời gian ký kết, quản lý hồ sơ tập trung, giảm thất lạc giấy tờ và nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động nhân sự.

Đăng ký tư vấn hợp đồng điện tử VContract Viettel

Doanh nghiệp cần triển khai hợp đồng điện tử để ký hợp đồng lao động, hợp đồng thời vụ, hợp đồng cộng tác viên, phụ lục hoặc hồ sơ nhân sự có thể liên hệ để được tư vấn giải pháp phù hợp.

Hotline/Zalo: 0979.288.617

Trang chủ: vcontract.net

Gọi tư vấn ngay

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI