Mẫu giấy hợp đồng thuê nhà, phòng trọ, chung cư, chỗ ở

Mẫu giấy hợp đồng thuê phòng trọ, chung cư, chỗ ở

Xem nhanh

Hợp đồng thuê phòng trọ, chung cư là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc sử dụng nhà ở trong một thời hạn nhất định. Đây là căn cứ quan trọng để xác định quyền, nghĩa vụ, tiền thuê, tiền đặt cọc, thời hạn thuê, trách nhiệm sửa chữa, thanh toán điện nước, quy định chấm dứt hợp đồng và xử lý tranh chấp nếu phát sinh.

Mẫu giấy hợp đồng thuê nhà, phòng trọ, chung cư, chỗ ở
Mẫu giấy hợp đồng thuê phòng trọ, chung cư, chỗ ở

Trong thực tế, nhiều người thuê trọ chỉ thỏa thuận miệng hoặc ký hợp đồng sơ sài, dẫn đến rủi ro khi chủ nhà tăng giá đột ngột, không trả cọc, tự ý vào phòng, cắt điện nước, hoặc yêu cầu người thuê rời đi trước thời hạn. Ngược lại, chủ nhà cũng có thể gặp rủi ro nếu người thuê chậm trả tiền, làm hư hỏng tài sản, tự ý cho thuê lại hoặc sử dụng nhà sai mục đích. Vì vậy, dù thuê trọ nguyên căn, thuê phòng trọ hay thuê căn hộ chung cư, các bên đều nên lập hợp đồng rõ ràng ngay từ đầu.

Lưu ý: Hợp đồng thuê trọ nên lập bằng văn bản, ghi rõ thông tin các bên, đặc điểm nhà thuê, giá thuê, tiền cọc, thời hạn thuê, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Với hợp đồng giá trị lớn hoặc thời hạn dài, các bên có thể cân nhắc công chứng/chứng thực để tăng tính an toàn pháp lý nếu có nhu cầu.

1. Hợp đồng thuê phòng trọ, chung cư là gì?

Tải về tại đây: giay-cho-thue-nha

Hợp đồng thuê trọ là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê, trong đó bên cho thuê giao phòng trọ hoặc căn hộ chung cư cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định; bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê, bảo quản tài sản và sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận.

Tùy từng loại tài sản thuê, hợp đồng có thể được gọi là hợp đồng thuê trọ nguyên căn, hợp đồng thuê phòng trọ, hợp đồng thuê căn hộ chung cư, hợp đồng thuê mặt bằng ở kết hợp kinh doanh hoặc hợp đồng thuê trọ ở cho cá nhân, gia đình. Dù tên gọi khác nhau, hợp đồng vẫn cần làm rõ các điều khoản cơ bản để tránh tranh chấp.

2. Vì sao cần ký hợp đồng thuê trọ bằng văn bản?

Hợp đồng thuê trọ bằng văn bản giúp hai bên có căn cứ rõ ràng khi thực hiện giao dịch. Nếu chỉ thỏa thuận miệng, khi xảy ra tranh chấp rất khó chứng minh nội dung đã thỏa thuận, đặc biệt là các vấn đề về tiền đặt cọc, thời hạn báo trước, trách nhiệm sửa chữa hoặc điều kiện lấy lại tiền cọc.

Một hợp đồng thuê trọ rõ ràng giúp:

  1. Bảo vệ quyền lợi của bên thuê khi đã đặt cọc, chuyển vào ở hoặc đầu tư sửa chữa nhà.
  2. Bảo vệ quyền lợi của bên cho thuê khi người thuê chậm trả tiền, làm hư hỏng tài sản hoặc vi phạm nội quy.
  3. Xác định rõ giá thuê, thời hạn thuê, tiền cọc, kỳ thanh toán và các khoản chi phí phát sinh.
  4. Làm rõ trách nhiệm thanh toán điện, nước, internet, phí quản lý, phí gửi xe và các chi phí khác.
  5. Có căn cứ xử lý khi một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  6. Hạn chế tranh chấp về tài sản bàn giao, sửa chữa, hoàn trả mặt bằng và hoàn trả tiền cọc.

3. Nội dung cần có trong hợp đồng thuê trọ

Một hợp đồng thuê phòng trọ hoặc chung cư nên có đầy đủ các nội dung dưới đây:

STT Nội dung Chi tiết cần ghi rõ
1 Thông tin các bên Họ tên, số CCCD/CMND, địa chỉ, số điện thoại của bên thuê và bên cho thuê; nếu là tổ chức thì ghi tên doanh nghiệp, mã số thuế, người đại diện.
2 Thông tin nhà thuê Địa chỉ diện tích, số phòng, tình trạng tài sản kèm theo, mục đích thuê và quyền sử dụng phần diện tích chung nếu có.
3 Thời hạn thuê Ngày bắt đầu thuê, ngày kết thúc, điều kiện gia hạn, thời hạn báo trước khi không tiếp tục thuê.
4 Giá thuê và thanh toán Số tiền thuê, kỳ thanh toán, phương thức thanh toán, tài khoản nhận tiền, thời hạn trả tiền và xử lý khi chậm thanh toán.
5 Tiền đặt cọc Số tiền cọc, mục đích đặt cọc, điều kiện hoàn cọc, trường hợp bị mất cọc hoặc phải bồi thường.
6 Chi phí phát sinh Điện, nước, internet, rác, phí quản lý, gửi xe, thang máy, vệ sinh, bảo trì và các khoản thu khác nếu có.
7 Tài sản bàn giao Danh mục tài sản, tình trạng tài sản, chỉ số điện nước, chìa khóa, thẻ xe, thẻ cư dân, thiết bị nội thất.
8 Chấm dứt hợp đồng Các trường hợp chấm dứt, thời hạn báo trước, hoàn trả hoàn cọc, bồi thường và xử lý tài sản còn lại.

4. Tiền đặt cọc thuê trọ nên ghi như thế nào?

Tiền đặt cọc là khoản thường gây tranh chấp nhiều nhất trong hợp đồng thuê trọ. Vì vậy, hợp đồng cần ghi rõ số tiền cọc, thời điểm đặt cọc, mục đích đặt cọc và điều kiện hoàn trả. Không nên chỉ ghi chung chung “bên thuê đặt cọc 1 tháng tiền nhà” mà không nói rõ khi nào được hoàn và khi nào bị mất cọc.

Điều khoản đặt cọc nên làm rõ:

  1. Số tiền đặt cọc là bao nhiêu.
  2. Tiền cọc dùng để bảo đảm nghĩa vụ thuê bảo quản tài sản và thanh toán chi phí phát sinh.
  3. Bên thuê được hoàn cọc khi hết hợp đồng, đã thanh toán đủ tiền thuê, chi phí và bàn giao nhà đúng hiện trạng thỏa thuận.
  4. Bên thuê có thể bị khấu trừ cọc nếu làm hư hỏng tài sản, còn nợ tiền thuê, nợ điện nước hoặc tự ý chấm dứt hợp đồng trái thỏa thuận.
  5. Bên cho thuê phải hoàn cọc trong thời hạn cụ thể, ví dụ 3 ngày, 5 ngày hoặc 7 ngày sau khi hai bên đối chiếu công nợ và bàn giao nhà.

Gợi ý: Khi nhận tiền cọc, nên lập phiếu thu hoặc ghi rõ trong hợp đồng: số tiền, ngày nhận, hình thức nhận, người nhận và mục đích đặt cọc. Nếu chuyển khoản, nội dung chuyển khoản nên ghi rõ “đặt cọc thuê trọ tại địa chỉ…”.

5. Thuê phòng trọ cần lưu ý gì?

Hợp đồng thuê phòng trọ thường có giá trị nhỏ hơn hợp đồng thuê trọ nguyên căn hoặc chung cư, nhưng vẫn cần rõ ràng. Người thuê phòng trọ nên chú ý các khoản phí ngoài tiền thuê như điện, nước, internet, rác, giữ xe, phí vệ sinh, giờ giấc ra vào, số người ở tối đa và quy định sử dụng khu vực chung.

Khi thuê phòng trọ, hợp đồng nên ghi thêm:

  1. Giá điện, giá nước tính theo đồng hồ riêng hay chia theo đầu người.
  2. Số người được phép ở trong phòng.
  3. Quy định về khách đến chơi, giờ đóng mở cổng, giữ xe và an ninh.
  4. Tình trạng phòng, thiết bị, nhà vệ sinh, bếp, điều hòa, quạt, giường tủ nếu có.
  5. Thời hạn báo trước khi chuyển đi để được hoàn cọc.
  6. Quy định về nấu ăn, nuôi thú cưng, gây ồn, sử dụng chất dễ cháy nổ hoặc tự ý sửa phòng.

6. Thuê căn hộ chung cư cần lưu ý gì?

Khi thuê căn hộ chung cư, ngoài tiền thuê và tiền cọc, hợp đồng cần ghi rõ trách nhiệm thanh toán phí quản lý, phí gửi xe, tiền điện nước, internet, truyền hình, phí dịch vụ, quy định sử dụng thẻ cư dân và nội quy tòa nhà.

Đối với căn hộ chung cư, nên kiểm tra kỹ:

  1. Bên cho thuê có quyền cho thuê căn hộ hay không.
  2. Căn hộ có đang thế chấp, tranh chấp hoặc bị hạn chế giao dịch không nếu hợp đồng có giá trị lớn.
  3. Danh mục nội thất bàn giao: sofa, giường, tủ, bếp, máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, rèm, thiết bị điện tử.
  4. Ai chịu phí sửa chữa thiết bị trong quá trình thuê.
  5. Quy định đăng ký tạm trú, thẻ cư dân, thẻ xe, nội quy nuôi thú cưng và quy định phòng cháy chữa cháy.
  6. Thời điểm bàn giao và hoàn trả căn hộ khi kết thúc hợp đồng.

7. Có bắt buộc công chứng hợp đồng thuê trọ không?

Với hợp đồng thuê trọ ở thông thường, các bên có thể thỏa thuận việc công chứng hoặc chứng thực nếu muốn tăng độ an toàn pháp lý. Trên thực tế, nhiều hợp đồng thuê phòng trọ, căn hộ hoặc nhà ở ngắn hạn không công chứng nhưng vẫn nên lập bằng văn bản đầy đủ chữ ký của các bên.

Tuy nhiên, với hợp đồng thuê có giá trị lớn, thời hạn dài, bên thuê có đầu tư sửa chữa, làm văn phòng, kinh doanh hoặc cần chứng minh hồ sơ pháp lý với bên thứ ba, các bên nên cân nhắc công chứng/chứng thực hoặc ít nhất lập hợp đồng chi tiết, có biên bản bàn giao và chứng từ thanh toán rõ ràng.

8. Rủi ro thường gặp khi thuê trọ không có hợp đồng rõ ràng

  1. Chủ nhà không trả cọc hoặc khấu trừ cọc không có căn cứ.
  2. Bên thuê tự ý rời đi trước hạn, còn nợ tiền thuê, điện nước hoặc làm hư hỏng tài sản.
  3. Không thống nhất được ai chịu phí sửa chữa máy lạnh, máy nước nóng, bếp, thiết bị điện hoặc đường ống nước.
  4. Chủ nhà tự ý tăng giá thuê khi chưa hết thời hạn hợp đồng.
  5. Bên thuê tự ý cho người khác ở cùng hoặc cho thuê lại khi chưa được đồng ý.
  6. Không có biên bản bàn giao nên khó xác định tài sản bị hỏng trước hay sau khi thuê.
  7. Không có thỏa thuận về thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng.
  8. Tranh chấp về chi phí điện, nước, internet, phí quản lý, gửi xe và các khoản phụ thu.

9. Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ, chung cư tham khảo

Dưới đây là mẫu hợp đồng tham khảo. Khi sử dụng thực tế, các bên cần điều chỉnh theo loại nhà thuê, mục đích thuê, giá thuê, thời hạn thuê và các điều kiện riêng của từng giao dịch.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG thuê trọ / PHÒNG TRỌ / CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ……/……/HĐTN

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., tại ……………………………, chúng tôi gồm có:

1. BÊN CHO THUÊ

Họ và tên / Tên tổ chức: …………………………………………………………………

Ngày sinh nếu là cá nhân: ………………………………………………………………

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp: ……………………………

Ngày cấp: ………………………………… Nơi cấp: ……………………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………… Email: …………………………………

Tài khoản ngân hàng nhận tiền thuê: …………………………………………………

2. BÊN THUÊ

Họ và tên / Tên tổ chức: …………………………………………………………………

Ngày sinh nếu là cá nhân: ………………………………………………………………

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp: ……………………………

Ngày cấp: ………………………………… Nơi cấp: ……………………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………… Email: …………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê trọ với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. THÔNG TIN NHÀ / PHÒNG / CĂN HỘ CHO THUÊ

1.1. Địa chỉ nhà/phòng/căn hộ cho thuê: ………………………………………………

1.2. Loại tài sản thuê: Nhà nguyên căn / Phòng trọ / Căn hộ chung cư / Loại khác: ………………………

1.3. Diện tích sử dụng: ……………………………………………………………………

1.4. Số phòng ngủ, phòng khách, bếp, nhà vệ sinh nếu có: ………………………

1.5. Tình trạng nhà/phòng/căn hộ tại thời điểm bàn giao: …………………………

1.6. Mục đích thuê: Để ở / Làm văn phòng / Kinh doanh / Mục đích khác: ………

ĐIỀU 2. THỜI HẠN THUÊ

2.1. Thời hạn thuê: Từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…….

2.2. Khi hết thời hạn thuê, nếu có nhu cầu tiếp tục thuê, bên thuê phải thông báo cho bên cho thuê trước …… ngày để hai bên thỏa thuận gia hạn.

2.3. Việc gia hạn hợp đồng phải được lập thành văn bản, phụ lục hợp đồng hoặc hình thức xác nhận phù hợp do hai bên thống nhất.

ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá thuê: ……………………… đồng/tháng.

3.2. Giá thuê trên đã bao gồm / chưa bao gồm các khoản chi phí sau: ……………

3.3. Kỳ thanh toán: Hằng tháng / Hằng quý / …… tháng một lần.

3.4. Thời hạn thanh toán: Chậm nhất vào ngày …… hằng tháng/kỳ.

3.5. Phương thức thanh toán: Tiền mặt / Chuyển khoản.

3.6. Trường hợp chậm thanh toán quá …… ngày, bên cho thuê có quyền nhắc nợ, tính phí chậm trả hoặc chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

ĐIỀU 4. TIỀN ĐẶT CỌC

4.1. Bên thuê đặt cọc cho bên cho thuê số tiền: ……………………… đồng.

4.2. Tiền đặt cọc dùng để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng, thanh toán tiền thuê, chi phí phát sinh, bồi thường thiệt hại tài sản nếu có.

4.3. Khi kết thúc hợp đồng, bên cho thuê hoàn trả tiền cọc cho bên thuê sau khi hai bên đã đối chiếu công nợ, chi phí, tài sản và bên thuê bàn giao lại nhà đúng thỏa thuận.

4.4. Thời hạn hoàn cọc: Trong vòng …… ngày kể từ ngày hoàn tất bàn giao nhà và đối chiếu nghĩa vụ tài chính.

4.5. Trường hợp bên thuê tự ý chấm dứt hợp đồng trái thỏa thuận hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, tiền cọc được xử lý theo thỏa thuận của hai bên và quy định pháp luật.

ĐIỀU 5. CHI PHÍ ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC KHOẢN PHÍ KHÁC

5.1. Tiền điện: ……………………… đồng/kWh hoặc theo hóa đơn điện thực tế.

5.2. Tiền nước: ……………………… đồng/m3 hoặc theo hóa đơn nước thực tế.

5.3. Internet, truyền hình, rác, vệ sinh, phí quản lý, gửi xe và các khoản khác: ………………………

5.4. Bên chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí trên: ………………………………

5.5. Chỉ số điện, nước tại thời điểm bàn giao: Điện ……; Nước …….

ĐIỀU 6. BÀN GIAO NHÀ VÀ TÀI SẢN KÈM THEO

6.1. Bên cho thuê bàn giao nhà/phòng/căn hộ cho bên thuê vào ngày ……/……/…….

6.2. Danh mục tài sản bàn giao gồm: ……………………………………………………

6.3. Tình trạng tài sản tại thời điểm bàn giao: …………………………………………

6.4. Số chìa khóa, thẻ xe, thẻ cư dân, điều khiển, thiết bị được bàn giao: ………

6.5. Hai bên có thể lập biên bản bàn giao riêng kèm theo hợp đồng này.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ

7.1. Giao nhà/phòng/căn hộ đúng thời gian, đúng hiện trạng và đúng thỏa thuận.

7.2. Bảo đảm quyền sử dụng ổn định của bên thuê trong thời hạn thuê, trừ trường hợp bên thuê vi phạm hợp đồng.

7.3. Không tự ý vào nhà/phòng/căn hộ thuê nếu không có sự đồng ý của bên thuê, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc theo thỏa thuận.

7.4. Thực hiện sửa chữa các hư hỏng thuộc kết cấu, hệ thống kỹ thuật hoặc phần trách nhiệm của bên cho thuê theo thỏa thuận.

7.5. Nhận tiền thuê và các khoản thanh toán đúng hạn theo hợp đồng.

ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN THUÊ

8.1. Sử dụng nhà/phòng/căn hộ đúng mục đích đã thỏa thuận.

8.2. Thanh toán tiền thuê, tiền điện nước và các khoản phí đúng hạn.

8.3. Bảo quản tài sản, thiết bị, nội thất và không tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu khi chưa được bên cho thuê đồng ý.

8.4. Không cho thuê lại, chuyển nhượng quyền thuê hoặc để người khác sử dụng nhà nếu chưa được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

8.5. Tuân thủ quy định về an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và nội quy khu nhà/tòa nhà.

8.6. Bàn giao lại nhà/phòng/căn hộ khi hợp đồng chấm dứt theo đúng hiện trạng đã thỏa thuận, trừ hao mòn tự nhiên.

ĐIỀU 9. SỬA CHỮA, BẢO TRÌ VÀ HƯ HỎNG TÀI SẢN

9.1. Hư hỏng do hao mòn tự nhiên hoặc lỗi kỹ thuật thuộc phần trách nhiệm của bên cho thuê sẽ do bên cho thuê xử lý, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

9.2. Hư hỏng do lỗi sử dụng của bên thuê hoặc người ở cùng bên thuê thì bên thuê có trách nhiệm sửa chữa, thay thế hoặc bồi thường.

9.3. Trường hợp cần sửa chữa lớn ảnh hưởng đến việc sử dụng hai bên sẽ thỏa thuận thời gian, chi phí và phương án xử lý phù hợp.

ĐIỀU 10. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

10.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn thuê, hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc thuộc trường hợp chấm dứt theo hợp đồng này.

10.2. Bên thuê muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên cho thuê trước …… ngày.

10.3. Bên cho thuê muốn lấy lại nhà trước thời hạn phải thông báo cho bên thuê trước …… ngày và xử lý tiền cọc, tiền thuê còn lại theo thỏa thuận.

10.4. Một bên có quyền chấm dứt hợp đồng nếu bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn hợp lý sau khi được thông báo.

ĐIỀU 11. BÀN GIAO KHI KẾT THÚC HỢP ĐỒNG

11.1. Khi kết thúc hợp đồng, bên thuê có trách nhiệm bàn giao lại chìa khóa, thẻ xe, thẻ cư dân, thiết bị và tài sản đã nhận.

11.2. Hai bên đối chiếu tiền thuê, điện nước, phí dịch vụ, tình trạng tài sản và lập biên bản bàn giao nếu cần.

11.3. Bên cho thuê hoàn trả tiền cọc sau khi trừ các khoản nợ, chi phí sửa chữa, bồi thường nếu có theo đúng thỏa thuận.

ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

12.1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết được giải quyết bằng thương lượng thiện chí giữa hai bên.

12.2. Nếu không thương lượng được, tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 13. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

13.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……/……/…… hoặc từ thời điểm hai bên ký kết.

13.2. Hợp đồng được lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản có giá trị pháp lý như nhau.

13.3. Các phụ lục, biên bản bàn giao, danh mục tài sản và thỏa thuận sửa đổi nếu có là một phần không tách rời của hợp đồng này.

13.4. Trường hợp hợp đồng được ký bằng phương thức điện tử, các bên thống nhất giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử hoặc chữ ký số theo quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên.

BÊN CHO THUÊ

Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có

……………………………………

BÊN THUÊ

Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có

……………………………………

10. Mẫu biên bản bàn giao nhà thuê

Ngoài hợp đồng thuê hai bên nên lập biên bản bàn giao để ghi nhận tình trạng tài sản, chỉ số điện nước và các thiết bị đi kèm.

BIÊN BẢN BÀN GIAO NHÀ THUÊ

Hôm nay, ngày ……/……/……, tại địa chỉ ………………………………………, hai bên tiến hành bàn giao nhà thuê theo Hợp đồng số ……/……/HĐTN.

1. Bên bàn giao: ……………………………………………………………………

2. Bên nhận bàn giao: ……………………………………………………………

3. Tình trạng nhà/phòng/căn hộ: ………………………………………………

4. Chỉ số điện: ……………………… Chỉ số nước: ………………………

5. Tài sản bàn giao: …………………………………………………………………

6. Chìa khóa, thẻ xe, thẻ cư dân, điều khiển: ………………………………

7. Ghi chú khác: ………………………………………………………………………

Hai bên xác nhận đã kiểm tra hiện trạng và thống nhất nội dung bàn giao nêu trên.

BÊN BÀN GIAO

Ký, ghi rõ họ tên

……………………………………

BÊN NHẬN BÀN GIAO

Ký, ghi rõ họ tên

……………………………………

11. Có thể ký hợp đồng thuê trọ bằng VContract Viettel không?

Các bên có thể sử dụng hợp đồng điện tử để ký hợp đồng thuê phòng trọ, chung cư nếu thống nhất phương thức ký và đáp ứng điều kiện về xác thực, lưu trữ, khả năng truy cập và toàn vẹn nội dung. Với chủ đơn vị quản lý căn hộ, doanh nghiệp cho thuê văn phòng hoặc hệ thống phòng trọ có nhiều hợp đồng, ký điện tử giúp giảm đáng kể thời gian in ấn, ký tay và lưu trữ giấy tờ.

VContract Viettel hỗ trợ tạo lập, trình ký, ký số, quản lý và lưu trữ hợp đồng điện tử. Chủ nhà hoặc doanh nghiệp có thể sử dụng VContract để ký hợp đồng thuê phụ lục gia hạn, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Quy trình ký hợp đồng thuê trọ bằng VContract Viettel:

  1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu hợp đồng thuê trọ và biên bản bàn giao.
  2. Bước 2: Tải file hợp đồng lên hệ thống VContract Viettel.
  3. Bước 3: Thiết lập người ký, thứ tự ký và vị trí ký trên tài liệu.
  4. Bước 4: Gửi yêu cầu ký đến bên thuê và bên cho thuê.
  5. Bước 5: Các bên kiểm tra nội dung, tiền thuê, tiền cọc, tài sản bàn giao và điều khoản chấm dứt.
  6. Bước 6: Các bên ký điện tử hoặc ký số theo phương thức được thiết lập.
  7. Bước 7: Hợp đồng hoàn tất được lưu trữ trên hệ thống để tra cứu, tải xuống và quản lý khi cần.

12. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thuê trọ

12.1. Hợp đồng thuê phòng trọ có cần lập thành văn bản không?

Nên lập bằng văn bản dù giá trị thuê không lớn. Văn bản giúp ghi rõ tiền thuê, tiền cọc, chi phí điện nước, thời hạn thuê và điều kiện hoàn cọc.

12.2. Chủ nhà không trả cọc thì xử lý thế nào?

Bên thuê cần kiểm tra điều khoản đặt cọc, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán và các khoản còn nợ nếu có. Nếu đã bàn giao đúng thỏa thuận và không còn nghĩa vụ tài chính, bên thuê có thể yêu cầu hoàn cọc theo hợp đồng.

12.3. Người thuê có được tự ý cho thuê lại không?

Không nên tự ý cho thuê lại nếu hợp đồng không cho phép. Việc cho thuê lại cần có sự đồng ý của bên cho thuê để tránh vi phạm hợp đồng.

12.4. Hợp đồng thuê trọ điện tử có dùng được không?

Có thể sử dụng nếu các bên thống nhất ký bằng phương thức điện tử và hợp đồng được lập, ký, lưu trữ theo quy trình phù hợp. VContract Viettel là một giải pháp hỗ trợ ký và quản lý hợp đồng điện tử cho các giao dịch như thuê thuê văn phòng, thuê căn hộ.

12.5. Khi thuê chung cư cần yêu cầu giấy tờ gì?

Bên thuê nên kiểm tra giấy tờ chứng minh quyền cho thuê căn hộ, thông tin chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền, nội quy tòa phí quản lý, phí gửi xe và danh mục nội thất bàn giao.

13. Kết luận

Hợp đồng thuê phòng trọ, chung cư là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả bên thuê và bên cho thuê. Một hợp đồng rõ ràng cần ghi đầy đủ thông tin các bên, địa chỉ nhà thuê, thời hạn thuê, giá thuê, tiền đặt cọc, chi phí phát sinh, tài sản bàn giao, trách nhiệm sửa chữa và điều kiện chấm dứt hợp đồng.

Với các chủ đơn vị quản lý căn hộ, doanh nghiệp cho thuê văn phòng hoặc hệ thống phòng trọ cần ký nhiều hợp đồng, VContract Viettel là giải pháp giúp ký nhanh, lưu trữ tập trung, dễ tra cứu và hạn chế thất lạc hồ sơ giấy.

Đăng ký tư vấn hợp đồng điện tử VContract Viettel

Cần ký hợp đồng thuê hợp đồng thuê văn phòng, hợp đồng thuê căn hộ, biên bản bàn giao, phụ lục gia hạn hoặc thanh lý hợp đồng bằng phương thức điện tử? Liên hệ để được tư vấn giải pháp phù hợp.

Hotline/Zalo: 0979.288.617

Trang chủ: vcontract.net

Gọi tư vấn ngay

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI