Hợp đồng chiết khấu, giảm giá bán lẻ cho khách hàng, đại lý

Xem nhanh

Hợp đồng chiết khấu là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa các bên về việc giảm giá, trừ tiền, thanh toán theo tỷ lệ ưu đãi hoặc chiết khấu trên doanh số, sản lượng, công nợ, hóa đơn, chứng từ hoặc giao dịch thương mại cụ thể.

Liên hệ tư vấn VContract: Hotline 0979 288 617 – Website vcontract.net – Email cuongnd16@viettel.com.vn

1. Hợp đồng chiết khấu là gì?

Trong hoạt động kinh doanh, chiết khấu thường được hiểu là khoản giảm trừ mà bên bán, nhà cung cấp, đại lý, nhà phân phối hoặc bên có nghĩa vụ thanh toán dành cho bên còn lại theo một điều kiện nhất định. Điều kiện đó có thể là mua hàng đạt doanh số, thanh toán sớm, phân phối đúng cam kết, đạt sản lượng, hoàn thành chiến dịch bán hàng hoặc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu

Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận cụ thể về căn cứ phát sinh chiết khấu, tỷ lệ hoặc số tiền chiết khấu, phương thức đối soát, thời điểm thanh toán, hồ sơ chứng minh và trách nhiệm của các bên. Hợp đồng này giúp hạn chế tranh chấp khi một bên cho rằng mình đã đủ điều kiện nhận chiết khấu nhưng bên còn lại chưa thanh toán hoặc thanh toán không đúng mức đã cam kết.

Lưu ý: Cần phân biệt “chiết khấu thương mại” trong mua bán hàng hóa, dịch vụ với “chiết khấu công cụ chuyển nhượng” trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Theo khoản 14 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Vì vậy, khi soạn hợp đồng cần xác định đúng loại chiết khấu để áp dụng điều khoản phù hợp.

2. Cơ sở pháp lý của hợp đồng chiết khấu

Hợp đồng chiết khấu không phải lúc nào cũng được quy định thành một mẫu riêng bắt buộc. Tùy bản chất giao dịch, hợp đồng có thể được xây dựng dựa trên các quy định chung về hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thanh toán, khuyến mại, đại lý hoặc công cụ chuyển nhượng.

Văn bản pháp luật Nội dung liên quan
Bộ luật Dân sự 2015 Điều 385 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Điều 398 cho phép các bên thỏa thuận về đối tượng, số lượng, giá, phương thức thanh toán, thời hạn, quyền và nghĩa vụ.
Luật Thương mại 2005 Áp dụng khi hợp đồng chiết khấu gắn với hoạt động thương mại, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đại lý, phân phối hoặc giao dịch giữa thương nhân.
Luật Giao dịch điện tử 2023 Là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp giao kết, ký và lưu trữ hợp đồng dưới dạng thông điệp dữ liệu, hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử nếu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 Áp dụng trong trường hợp chiết khấu liên quan đến hối phiếu, séc hoặc công cụ chuyển nhượng trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

3. Khi nào doanh nghiệp cần lập hợp đồng chiết khấu?

Doanh nghiệp nên lập hợp đồng chiết khấu hoặc phụ lục chiết khấu trong các trường hợp có chính sách giảm trừ tiền phức tạp, giá trị lớn, phát sinh theo kỳ hoặc phụ thuộc vào kết quả thực hiện. Nếu chỉ ghi chung chung trong báo giá hoặc tin nhắn, khi có tranh chấp rất khó chứng minh điều kiện hưởng chiết khấu, thời điểm chi trả và căn cứ tính toán.

  • Nhà cung cấp thỏa thuận chiết khấu cho đại lý, nhà phân phối theo doanh số tháng, quý, năm.
  • Bên bán giảm giá cho bên mua khi thanh toán trước hạn hoặc mua số lượng lớn.
  • Công ty áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng chiến lược.
  • Doanh nghiệp cần đối soát hóa đơn, công nợ, doanh thu trước khi thanh toán chiết khấu.
  • Các bên muốn ký phụ lục chiết khấu kèm hợp đồng mua bán, hợp đồng phân phối hoặc hợp đồng dịch vụ.

4. Nội dung cần có trong hợp đồng chiết khấu

Một hợp đồng chiết khấu chặt chẽ không chỉ ghi tỷ lệ phần trăm được hưởng mà còn phải làm rõ điều kiện, cách tính, chứng từ, thời điểm thanh toán và trường hợp không được hưởng chiết khấu. Dưới đây là các nhóm điều khoản quan trọng:

4.1. Thông tin các bên

Hợp đồng cần ghi rõ tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, người đại diện, chức vụ, căn cứ đại diện và thông tin liên hệ. Nếu người ký không phải đại diện pháp luật thì cần có giấy ủy quyền hoặc căn cứ ủy quyền hợp lệ.

4.2. Đối tượng và phạm vi chiết khấu

Cần nêu rõ chiết khấu áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ, đơn hàng, hợp đồng, khu vực, nhóm khách hàng hoặc giai đoạn nào. Nếu áp dụng cho nhiều sản phẩm, nên lập bảng phụ lục để tránh nhầm lẫn.

4.3. Điều kiện được hưởng chiết khấu

Điều kiện có thể là đạt doanh số tối thiểu, thanh toán đúng hạn, không vi phạm công nợ, không trả hàng vượt tỷ lệ cho phép, hoàn thành chỉ tiêu bán hàng hoặc cung cấp đủ chứng từ đối soát. Điều kiện càng rõ thì khả năng tranh chấp càng thấp.

4.4. Tỷ lệ, công thức và cách tính chiết khấu

Hợp đồng nên ghi cụ thể chiết khấu tính theo phần trăm, số tiền cố định, bậc doanh số hoặc mức lũy tiến. Ví dụ: doanh số từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng được chiết khấu 3%; từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng được chiết khấu 5%; từ 500 triệu đồng trở lên được chiết khấu 7%.

4.5. Thời điểm đối soát và thanh toán

Hai bên cần thỏa thuận thời hạn chốt số liệu, thời điểm lập biên bản đối soát, thời hạn xuất hóa đơn hoặc chứng từ liên quan, phương thức thanh toán và tài khoản nhận tiền. Nếu chiết khấu được trừ trực tiếp vào công nợ, cần ghi rõ cách cấn trừ.

4.6. Hồ sơ chứng minh

Hồ sơ thường gồm hợp đồng chính, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận, hóa đơn, chứng từ thanh toán, bảng tổng hợp doanh số, biên bản đối soát và các tài liệu khác theo thỏa thuận. Với hợp đồng điện tử, các tài liệu này nên được lưu dưới dạng dữ liệu có thể tra cứu, tải xuống và kiểm tra lịch sử ký.

4.7. Vi phạm, hoàn trả và xử lý tranh chấp

Hợp đồng nên quy định rõ trường hợp bên nhận chiết khấu phải hoàn trả khoản đã nhận, ví dụ: kê khai sai doanh số, hủy đơn hàng, trả hàng sau khi đã nhận chiết khấu, vi phạm chính sách bán hàng hoặc không cung cấp chứng từ hợp lệ. Ngoài ra, cần có điều khoản về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, thương lượng và cơ quan giải quyết tranh chấp.

5. Mẫu cấu trúc hợp đồng chiết khấu tham khảo

Dưới đây là cấu trúc tham khảo để doanh nghiệp xây dựng hợp đồng hoặc phụ lục chiết khấu:

Điều 1. Thông tin các bên

Điều 2. Căn cứ ký kết và hợp đồng gốc liên quan

Điều 3. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng chiết khấu

Điều 4. Điều kiện được hưởng chiết khấu

Điều 5. Tỷ lệ, công thức và phương pháp tính chiết khấu

Điều 6. Đối soát doanh số, hóa đơn, chứng từ và công nợ

Điều 7. Thanh toán hoặc cấn trừ khoản chiết khấu

Điều 8. Cam kết, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu

Điều 9. Vi phạm hợp đồng, hoàn trả chiết khấu và bồi thường

Điều 10. Hiệu lực, sửa đổi, chấm dứt và giải quyết tranh chấp

6. Có thể ký hợp đồng chiết khấu bằng hợp đồng điện tử không?

Có. Nếu các bên thống nhất sử dụng phương thức điện tử và hợp đồng đáp ứng điều kiện về thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử, khả năng truy cập, lưu trữ và xác định chủ thể ký thì doanh nghiệp có thể ký hợp đồng chiết khấu bằng hợp đồng điện tử.

Theo định hướng của Luật Giao dịch điện tử 2023, giao dịch điện tử và thông điệp dữ liệu được thừa nhận trong giao dịch nếu đáp ứng điều kiện luật định. Vì vậy, đối với hợp đồng chiết khấu giữa doanh nghiệp với đại lý, nhà phân phối, khách hàng hoặc đối tác thương mại, việc ký điện tử giúp rút ngắn thời gian trình ký, hạn chế thất lạc hồ sơ và dễ quản lý lịch sử phê duyệt.

7. Lợi ích khi ký hợp đồng chiết khấu bằng VContract

VContract là giải pháp hợp đồng điện tử phù hợp cho doanh nghiệp thường xuyên phát sinh hợp đồng mua bán, hợp đồng đại lý, phụ lục chiết khấu, biên bản đối soát, thỏa thuận thanh toán và hồ sơ ký với nhiều đối tác ở nhiều địa phương.

Nhu cầu doanh nghiệp VContract hỗ trợ
Ký nhanh phụ lục chiết khấu với nhiều đại lý Gửi hợp đồng điện tử, ký từ xa, giảm thời gian in ấn và chuyển phát.
Quản lý nhiều phiên bản hợp đồng Lưu trữ tập trung, dễ tìm kiếm theo tên đối tác, thời gian, trạng thái ký.
Cần chứng cứ khi có tranh chấp Có lịch sử ký, thời điểm ký, thông tin người ký và file hợp đồng đã hoàn tất.
Phê duyệt nội bộ trước khi gửi đối tác Thiết lập luồng ký, luồng duyệt theo phòng ban, người đại diện hoặc người được ủy quyền.

8. Quy trình ký hợp đồng chiết khấu trên VContract

  1. Chuẩn bị mẫu hợp đồng: Doanh nghiệp soạn hợp đồng chiết khấu hoặc phụ lục chiết khấu theo chính sách đã thống nhất.
  2. Tải hợp đồng lên hệ thống: File thường dùng là PDF hoặc định dạng tài liệu theo quy trình nội bộ.
  3. Thiết lập người ký: Chọn bên ký, thứ tự ký, vị trí ký, phương thức xác thực và thời hạn ký.
  4. Gửi cho đối tác: Đối tác nhận thông báo ký điện tử, kiểm tra nội dung và thực hiện ký theo hướng dẫn.
  5. Lưu trữ và tra cứu: Sau khi hoàn tất, hợp đồng được lưu lại để tải về, đối soát hoặc sử dụng khi cần chứng minh giao dịch.

9. Những lỗi thường gặp khi soạn hợp đồng chiết khấu

Nhiều tranh chấp về chiết khấu phát sinh không phải vì các bên không có thỏa thuận, mà vì thỏa thuận quá chung chung. Doanh nghiệp cần tránh các lỗi sau:

  • Không ghi rõ chiết khấu tính trên doanh số trước thuế hay sau thuế.
  • Không quy định doanh số đã trừ hàng trả lại, hàng hủy, hàng khuyến mại hay chưa.
  • Không có thời điểm chốt số liệu và ký biên bản đối soát.
  • Không ghi rõ chiết khấu được trả bằng tiền hay cấn trừ công nợ.
  • Không quy định trường hợp mất quyền hưởng chiết khấu khi vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
  • Không xác định người có thẩm quyền ký hoặc ký sai đại diện.
  • Không lưu trữ chứng từ, email, biên bản và lịch sử phê duyệt.

10. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng chiết khấu

Hợp đồng chiết khấu có bắt buộc công chứng không?

Thông thường, hợp đồng chiết khấu trong hoạt động thương mại không bắt buộc phải công chứng, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, hợp đồng vẫn cần được lập rõ ràng, đúng thẩm quyền ký và có chứng cứ lưu trữ đầy đủ.

Chiết khấu có thể ghi trong phụ lục hợp đồng không?

Có. Nếu hai bên đã có hợp đồng mua bán, hợp đồng phân phối hoặc hợp đồng đại lý, chính sách chiết khấu có thể được lập thành phụ lục. Phụ lục cần ghi rõ liên kết với hợp đồng gốc, thời gian áp dụng và thứ tự ưu tiên nếu có nội dung khác với hợp đồng chính.

Có nên ký riêng từng hợp đồng chiết khấu không?

Nếu chính sách chiết khấu có giá trị lớn, thay đổi theo từng đối tác hoặc có nhiều điều kiện phức tạp, doanh nghiệp nên ký riêng hợp đồng hoặc phụ lục riêng để dễ quản lý. Với chính sách đơn giản, có thể đưa thành điều khoản trong hợp đồng chính.

Ký điện tử hợp đồng chiết khấu có dùng làm chứng cứ được không?

Hợp đồng điện tử, thông điệp dữ liệu và chữ ký điện tử có thể được sử dụng để chứng minh giao dịch nếu đáp ứng điều kiện pháp luật về tính toàn vẹn, khả năng truy cập, xác định chủ thể ký và quy trình ký. Doanh nghiệp nên dùng nền tảng có lịch sử giao dịch, thời gian ký và khả năng lưu trữ an toàn.

Tư vấn ký hợp đồng chiết khấu bằng VContract

Nếu doanh nghiệp cần ký hợp đồng chiết khấu, phụ lục chiết khấu, hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối hoặc biên bản đối soát bằng hình thức điện tử, VContract giúp rút ngắn thời gian ký, quản lý hồ sơ tập trung và hạn chế rủi ro thất lạc bản giấy.

Hotline: 0979 288 617   |   Website: vcontract.net   |   Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo cho doanh nghiệp khi xây dựng hợp đồng chiết khấu. Tùy lĩnh vực kinh doanh, chính sách thuế, hóa đơn, kế toán và quy định chuyên ngành, doanh nghiệp nên rà soát thêm hồ sơ thực tế trước khi ký.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới
ĐỊNH VỊ XE Ô TÔ
CAMERA HÀNH TRÌNH
VIETTEL HÀ NỘI