
Hợp đồng cộng tác viên là loại hợp đồng được sử dụng rất phổ biến trong doanh nghiệp, đặc biệt với các công việc như bán hàng, môi giới, viết bài, thiết kế, nhập liệu, tư vấn, tuyển dụng, chăm sóc khách hàng, quảng cáo, tiếp thị liên kết, phát triển thị trường hoặc triển khai công việc theo dự án.
Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa hợp đồng cộng tác viên dạng dịch vụ và hợp đồng lao động. Việc đặt tên là “hợp đồng cộng tác viên” không có nghĩa chắc chắn tránh được quan hệ lao động. Nếu nội dung hợp đồng thể hiện có việc làm có trả công, tiền lương, có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn có thể bị xác định là hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
Bài viết này phân tích rõ căn cứ pháp luật, cách soạn hợp đồng cộng tác viên, vấn đề thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, các điều khoản cần có và gợi ý ký hợp đồng cộng tác viên điện tử bằng VContract Viettel để quản lý hồ sơ chuyên nghiệp hơn.
Hotline/Zalo: 0979 288 617
Website: https://vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn
1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?
Hợp đồng cộng tác viên là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân thuê cộng tác viên với người nhận cộng tác. Theo đó, cộng tác viên thực hiện một công việc nhất định, còn bên thuê cộng tác viên trả thù lao, hoa hồng, phí dịch vụ hoặc khoản thanh toán theo kết quả công việc.
Pháp luật hiện hành không có một loại hợp đồng riêng tên là “hợp đồng cộng tác viên” với một bộ quy định độc lập. Tùy bản chất thực tế, hợp đồng cộng tác viên có thể được xem là:
- Hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015, nếu cộng tác viên độc lập thực hiện công việc, nhận thù lao theo kết quả, không chịu sự quản lý như người lao động.
- Hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, nếu có đủ dấu hiệu về việc làm có trả công, tiền lương, có sự quản lý, điều hành, giám sát của bên sử dụng lao động.
- Hợp đồng cộng tác theo hoa hồng/doanh số, thường gặp trong bán hàng, môi giới, tiếp thị liên kết, giới thiệu khách hàng.
- Hợp đồng khoán việc, nếu giao một công việc cụ thể và thanh toán theo sản phẩm, theo hạng mục hoặc theo kết quả hoàn thành.
2. Căn cứ pháp luật cần biết khi ký hợp đồng cộng tác viên
Khi soạn hợp đồng cộng tác viên, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý các căn cứ pháp luật sau:
| Văn bản pháp luật | Điều khoản liên quan | Nội dung cần lưu ý |
|---|---|---|
| Bộ luật Dân sự 2015 | Điều 513 | Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ. |
| Bộ luật Dân sự 2015 | Điều 515 | Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết nếu có thỏa thuận và trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. |
| Bộ luật Dân sự 2015 | Điều 516 | Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. |
| Bộ luật Lao động 2019 | Điều 13 | Hợp đồng lao động là thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. |
| Bộ luật Lao động 2019 | Điều 14 | Hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản; hợp đồng lao động điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. |
| Luật Bảo hiểm xã hội 2014 | Điều 2 | Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. |
| Thông tư 111/2013/TT-BTC | Điểm i khoản 1 Điều 25 | Tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có tổng mức trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi trả thu nhập, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết theo quy định. |
3. Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?
Hợp đồng cộng tác viên có thể không phải hợp đồng lao động nếu cộng tác viên làm việc độc lập, không bị quản lý thời gian như nhân viên, không hưởng lương cố định theo tháng, không bắt buộc tuân thủ nội quy lao động như người lao động chính thức và được thanh toán theo kết quả, sản phẩm, hoa hồng hoặc phí dịch vụ.
Ngược lại, hợp đồng cộng tác viên có thể bị xem là hợp đồng lao động nếu dù tên hợp đồng là cộng tác viên nhưng nội dung thực tế có đủ các yếu tố theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019: có việc làm, có trả công hoặc tiền lương, có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
| Tiêu chí | Dễ là hợp đồng dịch vụ/cộng tác viên | Dễ bị xem là hợp đồng lao động |
|---|---|---|
| Cách làm việc | Cộng tác viên tự chủ phương pháp, thời gian, địa điểm làm việc. | Phải làm theo ca, theo giờ, có chấm công, có người quản lý trực tiếp. |
| Cách trả tiền | Trả theo sản phẩm, doanh số, hoa hồng, kết quả hoặc từng đợt nghiệm thu. | Trả lương cố định hằng tháng như nhân viên. |
| Mức độ quản lý | Chỉ kiểm tra kết quả công việc đã giao. | Có quản lý, điều hành, giám sát thường xuyên như người lao động. |
| Nội quy | Không bắt buộc tuân thủ toàn bộ nội quy lao động như nhân viên chính thức. | Bắt buộc tuân thủ nội quy, quy chế, kỷ luật lao động như người lao động. |
| Công cụ làm việc | Cộng tác viên có thể tự chuẩn bị công cụ, phương tiện làm việc. | Doanh nghiệp cấp toàn bộ công cụ, vị trí làm việc, tài khoản nội bộ như nhân sự chính thức. |
4. Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Nếu hợp đồng cộng tác viên thực chất là hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên độc lập thực hiện công việc và không thuộc quan hệ lao động thì thông thường không phát sinh nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như người lao động theo hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, nếu hợp đồng cộng tác viên có bản chất là hợp đồng lao động, đặc biệt có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên và người làm việc thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, doanh nghiệp cần xem xét nghĩa vụ đóng bảo hiểm theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên dùng tên “cộng tác viên” chỉ để tránh nghĩa vụ bảo hiểm. Khi công việc có tính thường xuyên, người làm chịu sự quản lý trực tiếp, nhận lương cố định, làm theo ca hoặc theo lịch của doanh nghiệp thì nên cân nhắc ký hợp đồng lao động phù hợp.
5. Thuế thu nhập cá nhân đối với cộng tác viên
Đối với cộng tác viên là cá nhân cư trú, khoản tiền công, tiền thù lao, tiền hoa hồng hoặc khoản chi trả khác có thể thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ.
Ví dụ: Doanh nghiệp trả thù lao cộng tác viên viết bài 3.000.000 đồng/lần. Nếu cộng tác viên thuộc diện phải khấu trừ 10%, doanh nghiệp khấu trừ:
3.000.000 đồng x 10% = 300.000 đồng
Số tiền cộng tác viên thực nhận: 2.700.000 đồng
Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ hợp đồng, bảng kê thanh toán, chứng từ khấu trừ thuế, biên bản nghiệm thu công việc hoặc tài liệu chứng minh kết quả cộng tác để phục vụ kế toán và quyết toán thuế.
6. Nội dung cần có trong hợp đồng cộng tác viên
Một hợp đồng cộng tác viên rõ ràng cần thể hiện đúng bản chất công việc và tránh viết mập mờ khiến hợp đồng bị hiểu sai thành hợp đồng lao động hoặc ngược lại.
| Nội dung | Ý nghĩa | Lưu ý khi soạn |
|---|---|---|
| Thông tin các bên | Xác định bên thuê cộng tác viên và cộng tác viên. | Ghi rõ họ tên, số giấy tờ, địa chỉ, số điện thoại, email, mã số thuế cá nhân nếu có. |
| Phạm vi công việc | Xác định cộng tác viên phải thực hiện nội dung gì. | Mô tả rõ sản phẩm, kết quả, chỉ tiêu, yêu cầu chất lượng. |
| Thù lao, hoa hồng | Làm căn cứ thanh toán. | Ghi rõ cách tính theo sản phẩm, doanh số, khách hàng thành công, dự án hoặc kỳ thanh toán. |
| Nghiệm thu công việc | Xác nhận kết quả để thanh toán. | Nên có biên bản nghiệm thu, bảng đối soát, báo cáo kết quả hoặc xác nhận bằng email/hệ thống. |
| Thuế và khoản khấu trừ | Làm rõ nghĩa vụ thuế của cộng tác viên. | Nêu rõ doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN theo quy định nếu phát sinh. |
| Bảo mật thông tin | Bảo vệ dữ liệu, khách hàng, tài liệu nội bộ. | Cần thiết với cộng tác viên bán hàng, marketing, nhân sự, tư vấn, kỹ thuật. |
| Sở hữu trí tuệ | Xác định quyền sở hữu sản phẩm tạo ra. | Rất quan trọng với viết bài, thiết kế, phần mềm, nội dung quảng cáo, hình ảnh, video. |
| Chấm dứt hợp đồng | Xác định cách dừng hợp tác. | Ghi rõ thời hạn báo trước, thanh toán phần đã hoàn thành, xử lý vi phạm. |
7. Mẫu điều khoản quan trọng trong hợp đồng cộng tác viên
Dưới đây là một số mẫu điều khoản tham khảo. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần chỉnh lại cho phù hợp với lĩnh vực, cách tính thù lao và bản chất quan hệ hợp tác.
7.1. Điều khoản về phạm vi công việc
Cộng tác viên thực hiện công việc … theo yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng và thời hạn do hai bên thỏa thuận tại hợp đồng này hoặc phụ lục kèm theo. Kết quả công việc được xác định thông qua báo cáo, bảng đối soát, biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận của bên thuê cộng tác viên.
7.2. Điều khoản về thù lao, hoa hồng
Thù lao cộng tác viên được tính theo … Mức thù lao/hoa hồng là … Việc thanh toán được thực hiện sau khi bên thuê cộng tác viên xác nhận kết quả công việc hợp lệ. Trường hợp phát sinh thuế thu nhập cá nhân hoặc khoản khấu trừ bắt buộc khác, bên thuê cộng tác viên thực hiện khấu trừ theo quy định pháp luật trước khi thanh toán.
7.3. Điều khoản về tính độc lập của cộng tác viên
Các bên thống nhất quan hệ tại hợp đồng này là quan hệ hợp tác/cung ứng dịch vụ độc lập, không hình thành quan hệ lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác căn cứ vào bản chất thực tế của việc thực hiện hợp đồng. Cộng tác viên tự chủ về phương pháp thực hiện công việc, chịu trách nhiệm về kết quả công việc và không thuộc biên chế nhân sự của bên thuê cộng tác viên.
7.4. Điều khoản bảo mật thông tin
Cộng tác viên có trách nhiệm bảo mật toàn bộ thông tin về khách hàng, dữ liệu kinh doanh, tài liệu nội bộ, chính sách giá, quy trình làm việc và thông tin khác được tiếp cận trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt, trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
7.5. Điều khoản sở hữu trí tuệ
Toàn bộ sản phẩm, tài liệu, nội dung, thiết kế, dữ liệu, ý tưởng, báo cáo hoặc kết quả công việc do cộng tác viên tạo ra trong phạm vi hợp đồng này thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bên thuê cộng tác viên sau khi đã thanh toán đầy đủ thù lao theo thỏa thuận, trừ khi các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
8. Những rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng cộng tác viên
Nếu hợp đồng cộng tác viên soạn không rõ, doanh nghiệp và cộng tác viên có thể gặp nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện.
- Hợp đồng bị xác định lại là hợp đồng lao động do có quản lý, điều hành, giám sát như nhân viên.
- Không rõ cách tính thù lao, hoa hồng, điều kiện được thanh toán.
- Không có nghiệm thu, đối soát nên khó xác định cộng tác viên đã hoàn thành công việc hay chưa.
- Không quy định thuế thu nhập cá nhân dẫn đến tranh cãi về số tiền thực nhận.
- Không có điều khoản bảo mật, gây rò rỉ dữ liệu khách hàng hoặc thông tin kinh doanh.
- Không rõ quyền sở hữu sản phẩm trí tuệ như bài viết, thiết kế, hình ảnh, video, phần mềm.
- Không có quy định chấm dứt hợp đồng, dẫn đến khó xử lý khi cộng tác viên ngừng làm hoặc vi phạm cam kết.
9. Hợp đồng cộng tác viên có ký điện tử được không?
Hợp đồng cộng tác viên có thể ký điện tử nếu các bên thống nhất sử dụng phương thức điện tử và việc ký đáp ứng điều kiện pháp lý cần thiết. Đối với trường hợp hợp đồng cộng tác viên được xác định là hợp đồng lao động, Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 cũng ghi nhận hợp đồng lao động điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Với doanh nghiệp có nhiều cộng tác viên bán hàng, marketing, tuyển dụng, viết bài, thiết kế, chăm sóc khách hàng hoặc cộng tác viên theo dự án, ký điện tử giúp giảm giấy tờ, rút ngắn thời gian ký và dễ quản lý hồ sơ hơn.
10. Lợi ích khi ký hợp đồng cộng tác viên bằng VContract Viettel
VContract Viettel là giải pháp hợp đồng điện tử hỗ trợ doanh nghiệp tạo lập, gửi ký, theo dõi trạng thái và lưu trữ hợp đồng trực tuyến. Với hợp đồng cộng tác viên, VContract phù hợp cho doanh nghiệp thường xuyên ký số lượng lớn hợp đồng, phụ lục, bảng cam kết hoặc thỏa thuận bảo mật.
| Lợi ích | Ý nghĩa với doanh nghiệp |
|---|---|
| Ký từ xa | Cộng tác viên ở nhiều tỉnh thành vẫn có thể ký hợp đồng nhanh chóng. |
| Quản lý mẫu hợp đồng | Có thể tạo sẵn mẫu hợp đồng cộng tác viên bán hàng, marketing, tuyển dụng, thiết kế, viết bài. |
| Theo dõi trạng thái ký | Biết hợp đồng đang chờ ai ký, đã ký xong hay cần nhắc ký. |
| Lưu trữ điện tử | Dễ tra cứu hợp đồng theo tên cộng tác viên, mã hợp đồng, bộ phận, trạng thái hoặc thời gian ký. |
| Giảm thất lạc hồ sơ | Hạn chế mất hợp đồng giấy, thiếu phụ lục, thiếu cam kết bảo mật hoặc nhầm phiên bản hợp đồng. |
| Phù hợp ký số lượng lớn | Hữu ích với doanh nghiệp có mạng lưới cộng tác viên, đại lý, môi giới, nhân viên bán hàng tự do. |
11. Bảng giá tham khảo hợp đồng cộng tác viên VContract Viettel
Doanh nghiệp thường xuyên ký hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ, phụ lục, thỏa thuận bảo mật hoặc biên bản nghiệm thu có thể lựa chọn gói VContract phù hợp với nhu cầu sử dụng.
| Gói dịch vụ | Số lượng hợp đồng | Giá tham khảo | Phù hợp với |
|---|---|---|---|
| VCONT20 | 20 hợp đồng / 30 ngày | 0đ | Đơn vị muốn trải nghiệm ban đầu. |
| VCONT_100 | 100 hợp đồng | 594.000đ | Doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, nhóm bán hàng, đơn vị dịch vụ. |
| VCONT_500 | 500 hợp đồng | 2.754.000đ | Doanh nghiệp có nhiều cộng tác viên hoặc ký hợp đồng thường xuyên. |
| VCONT_1000 | 1000 hợp đồng | 5.076.000đ | Công ty có mạng lưới cộng tác viên, đại lý, môi giới, tuyển dụng lớn. |
| VCONT_5000 | 5000 hợp đồng | 21.600.000đ | Doanh nghiệp lớn, hệ thống nhiều chi nhánh, ký hồ sơ số lượng lớn. |
Lưu ý: Bảng giá có thể thay đổi theo chính sách từng thời điểm, số lượng hợp đồng, nhu cầu tích hợp và chương trình triển khai thực tế. Doanh nghiệp nên liên hệ tư vấn để được báo giá phù hợp nhất.
12. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng cộng tác viên
Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?
Không phải mọi hợp đồng cộng tác viên đều là hợp đồng lao động. Tuy nhiên, theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, nếu hợp đồng dù mang tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát thì vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động.
Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Nếu hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ độc lập thì thông thường không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như hợp đồng lao động. Nhưng nếu bản chất là hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và thuộc đối tượng theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì cần xem xét nghĩa vụ tham gia bảo hiểm.
Trả tiền cho cộng tác viên có phải khấu trừ thuế TNCN không?
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp trả tiền công, tiền thù lao cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi trả, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết theo quy định.
Hợp đồng cộng tác viên có ký điện tử được không?
Có thể ký điện tử nếu các bên thống nhất sử dụng phương thức này. Trường hợp hợp đồng được xác định là hợp đồng lao động, Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 cũng ghi nhận hợp đồng lao động điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Nên ghi lương hay thù lao trong hợp đồng cộng tác viên?
Nếu quan hệ là cộng tác dịch vụ độc lập, nên dùng các thuật ngữ như thù lao, phí dịch vụ, hoa hồng, phí cộng tác hoặc khoản thanh toán theo kết quả. Nếu ghi lương cố định, chấm công, quản lý ca làm và điều hành như nhân viên thì hợp đồng dễ bị xem xét theo hướng hợp đồng lao động.
13. Kết luận
Hợp đồng cộng tác viên là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp hợp tác linh hoạt với cá nhân bên ngoài, nhưng cần soạn đúng bản chất. Nếu cộng tác viên làm việc độc lập, nhận thù lao theo kết quả, không chịu quản lý như người lao động thì hợp đồng có thể được xây dựng theo hướng hợp đồng dịch vụ. Ngược lại, nếu có dấu hiệu việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát thì cần xem xét áp dụng hợp đồng lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.
Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên ghi rõ phạm vi công việc, cách tính thù lao, nghiệm thu, thuế, bảo mật, sở hữu trí tuệ, chấm dứt hợp đồng và lưu trữ hồ sơ đầy đủ. Với doanh nghiệp có nhiều cộng tác viên, việc sử dụng VContract Viettel giúp ký hợp đồng điện tử nhanh hơn, quản lý trạng thái ký tốt hơn và giảm thất lạc hồ sơ giấy.
Đăng ký tư vấn hợp đồng điện tử VContract Viettel
Hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, gửi ký, quản lý và lưu trữ hợp đồng cộng tác viên điện tử nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Hotline/Zalo: 0979 288 617
Website: https://vcontract.net
Email: cuongnd16@viettel.com.vn






